Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 2464/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2015

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 6 năm 2015

____________________________

 

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 6 năm 2015 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 6 năm 2015, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 15 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 07 Nghị định của Chính phủ và 08 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2015 quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

2. Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

3. Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

4. Nghị định số 57/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch.

5. Nghị định số 58/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.

6. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng

7. Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2015 ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ.

2. Quyết định số 18/2015/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2015 quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao.

4. Quyết định số 20/2015/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khỏe Trung ương 1,2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội.

5. Quyết định số 21/2015/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2015 sửa đổi một số điều của Quyết định số 599/2007/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Trung tâm Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2015 về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

7. Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 quy định cơ chế Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao.

8. Quyết định số 24/2015/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2015 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước, đảm bảo an ninh nguồn nước quốc gia, đáp ứng nhu cầu về nước cho đời sống sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và công tác quản lý tài nguyên nước của nước ta trong giai đoạn hiện nay.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 12 điều, quy định ưu đãi về vay vốn, miễn, giảm thuế đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định quy định các nguyên tắc ưu đãi và các hành vi bị nghiêm cấm trong việc hưởng ưu đãi và sử dụng ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được hưởng ưu đãi; ưu đãi đối với hoạt động tái sử dụng nước, sử dụng nước tuần hoàn; ưu đãi đối với hoạt động đầu tư sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm; ưu đãi đối với hoạt động thu gom nước mưa, khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt để sử dụng cho sinh hoạt, áp dụng công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp và việc tổ chức thực hiện.

2. Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

a) Hiệu lực thi hành: 25/7/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những bất cập, hạn chế của chính sách tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn hiện hành đồng thời bổ sung quy định cơ chế, chính sách tín dụng phục vụ cho Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 27 điều, quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống của nông dân, cư dân ở nông thôn.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Các tổ chức thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; (2) Tổ chức, cá nhân được vay vốn theo quy định tại Nghị định này, bao gồm: (a) Cá nhân, hộ gia đình cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; (b) Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn; (c) Chủ trang trại; (d) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; (đ) Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ các đối tượng sau: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng, các cơ sở sản xuất thủy điện, nhiệt điện và các doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều này nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất; (e) Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.

Nghị định quy định cụ thể về: các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; nguyên tắc cho vay; chính sách hỗ trợ của Nhà nước; nguồn vốn cho vay; mức cho vay và phương thức cho vay; cơ chế bảo đảm tiền vay; lãi suất cho vay; thời hạn cho vay; cơ cấu lại thời hạn nợ và cho vay mới; trích lập dự phòng và xử lý rủi ro; chính sách tín dụng khuyến khích sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết; chính sách tín dụng khuyến khích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; bảo hiểm nông nghiệp trong cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và các điều khoản tổ chức thực hiện và thi hành.

3. Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2015.

Bãi bỏ Điều 45 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Điều 37 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế của quy định hiện hành; giúp người đứng đầu thực hiện tốt thẩm quyền được giao nâng cao chất lượng công tác đánh giá, phân loại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; phản ánh thực tế kết quả thực thi công vụ.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 31 điều, 01 phụ lục, quy định về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, trình tự, thủ tục, tiêu chí, thẩm quyền đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm, được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

Nghị định quy định cụ thể về: nguyên tắc đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; căn cứ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thời điểm đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức; sử dụng kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thông báo kết quả và lưu giữ tài liệu đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức;

Nghị định quy định cụ thể về: nội dung đánh giá, thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại; trình tự, thủ tục đánh giá; tiêu chí phân loại đánh giá cán bộ, công chức, viên chức ở các mức và các điều khoản thi hành.

4. Nghị định số 57/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ; tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, tạo thuận lợi thu hút khách du lịch, bảo đảm an toàn giao thông, bảo đảm quyền lợi kinh doanh vận tải cho các đơn vị vận tải du lịch trong nước, đồng thời thực hiện tốt Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 02 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch, cụ thể:

- Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 3: bổ sung cho phép loại phương tiện ô tô chuyên dùng (ô tô có tay lái ở bên trái) đăng ký tại nước ngoài được vào tham gia giao thông tại Việt Nam;

- Sửa đổi Khoản 2 Điều 4: quy định rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị du lịch.

5. Nghị định số 58/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung các hành vi mới và mức phạt tương ứng để phù hợp với quy định về các hành vi lãng phí trong các lĩnh vực tại Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo, trùng lặp với các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính khác trong các lĩnh vực có liên quan; bảo đảm tính minh bạch và thuận lợi trong tổ chức thực hiện.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, cụ thể:

- Sửa đổi, bổ sung Điều 25: Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng phương tiện thông tin liên lạc, sử dụng điện, nước, xăng, dầu, sách báo, văn phòng phẩm, tổ chức hội nghị, hội thảo, chi phí tiếp khách, đi công tác trong và ngoài nước bằng kinh phí ngân sách nhà nước; mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước cấp.

- Bổ sung Điều 25a: Hành vi vi phạm quy định của pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

- Bổ sung Khoản 5a Điều 26: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, vượt định mức, đơn giá theo quy định của pháp luật.

- Bổ sung Điều 26a về hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong khai thác, sử dụng tài nguyên.

6. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

a) Hiệu lực thi hành: 05/8/2015 .

Nghị định này thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; các quy định về thẩm tra thiết kế quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù; quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg; Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng. Các quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm kịp thời thể chế hóa chủ trương, Nghị quyết của Đảng và Quốc hội về thực hiện phân cấp mạnh cho cơ sở, đầu tư xây dựng đúng mục tiêu, đảm bảo chất lượng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, hoạt động xây dựng; tạo lập môi trường bình đẳng, thuận lợi để các thành phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia đầu tư xây dựng; đồng thời tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng và hoạt động xây dựng, bảo đảm an toàn, hiệu quả.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 78 điều, 02 phụ lục, quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân