Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng
12 năm 2007 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường (công văn số 33/TTr-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2008),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (sau đây
gọi tắt là Chương trình), với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC CHỈ ĐẠO VÀ PHẠM VI
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1.
Quan điểm
-
Ứng phó với biến đổi khí hậu được tiến hành trên nguyên tắc phát triển bền
vững, bảo đảm tính
hệ thống, tổng hợp, ngành,
liên ngành, vùng,
liên vùng, bình đẳng về giới, xóa đói,
giảm nghèo.
- Các hoạt động ứng phó
với biến đổi khí hậu được tiến hành có trọng tâm, trọng điểm; ứng phó với
những tác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâu dài;
đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu là yếu
tố quan trọng đảm bảo phát triển bền vững;
ứng phó hôm nay sẽ giảm được thiệt hại trong tương lai.
- Ứng phó với biến đổi khí
hậu là nhiệm vụ của toàn hệ thống chính trị, của toàn xã hội, của các cấp,
các ngành, các tổ chức, mọi người dân và cần được tiến hành với sự đồng
thuận và quyết tâm cao, từ phạm vi địa phương, vùng, quốc gia đến toàn cầu.
- Các nhiệm vụ ứng phó với
biến đổi khí hậu phải
được thể hiện trong
các chiến lược, chương trình,
quy hoạch, kế hoạch phát triển
của các ngành, các địa
phương, được thể chế hóa bằng
các văn bản quy phạm pháp luật và được quán
triệt trong tổ chức thực hiện.
-
Triển khai ứng phó với biến đổi khí hậu
theo nguyên tắc “Trách nhiệm chung nhưng có
phân biệt” được xác định trong Công ước Khung
của Liên hợp quốc
về biến đổi khí hậu, Việt Nam sẽ thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nhẹ
biến đổi khí hậu khi có sự hỗ trợ đầy đủ về vốn và chuyển giao công nghệ từ
các nước phát triển và các nguồn tài trợ quốc tế khác.
2. Nguyên tắc chỉ đạo
- Chính phủ thống nhất chủ
trương và chỉ đạo thực hiện các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; Bộ
Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực, phối hợp với các cơ quan
liên quan có trách nhiệm giúp Chính phủ trong việc chỉ đạo thực hiện đối với
lĩnh vực này.
- Bảo đảm thực hiện đúng chủ
trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước, nhằm bảo vệ sự phát triển bền
vững đất nước, các giá trị văn hóa tinh thần và vật chất cho hiện tại và
tương lai.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước và nâng cao trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân đối với
việc ứng phó với biến đổi khí hậu. Từng bước hoàn thiện thể chế,
hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương, nâng cao nhận thức,
phổ biến kinh nghiệm về ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chương trình được thực hiện
đồng bộ, theo giai đoạn và có trọng điểm, vừa có tính cấp bách, vừa có tính
lâu dài, chủ động, kịp thời, khẩn trương và hiệu quả, bảo đảm sự phát triển
bền vững của từng vùng và từng lĩnh vực.
- Nhà nước đảm bảo các
nguồn lực cần thiết, đồng thời huy động sự đóng góp của cộng đồng quốc tế và
trong nước cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng và thực
hiện các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu phục vụ khai thác tổng hợp,
đảm bảo hài hoà với thiên nhiên, đồng bộ với phát triển.
- Đảm bảo thực hiện
các cam kết quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Phạm vi thực hiện Chương
trình
Chương trình được
thực hiện trên phạm vi toàn quốc theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn I
(2009 - 2010): giai
đoạn khởi
động.
-
Giai đoạn II (2011 - 2015): giai đoạn triển khai.
-
Giai đoạn III (sau 2015): giai đoạn phát triển.
II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chiến lược của
Chương trình là đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu đối với
các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây dựng được kế
hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu cho
từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của
đất nước, tận dụng các cơ hội phát triển nền
kinh tế theo hướng các-bon thấp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế
trong nỗ lực giảm nhẹ biến đổi
khí hậu, bảo vệ hệ thống khí
hậu trái đất.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đánh giá được mức độ
biến đổi của khí hậu Việt Nam do biến đổi khí hậu toàn cầu và mức độ tác
động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương.
b) Xác
định được các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
c) Tăng cường các hoạt
động khoa học công nghệ nhằm xác lập cơ sở khoa học cho các giải pháp ứng
phó với biến đổi khí hậu.
d) Củng cố và tăng cường
năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về ứng phó với biến đổi khí hậu.
đ) Nâng cao nhận thức,
trách nhiệm tham gia của cộng đồng và phát triển nguồn nhân lực.
e) Tăng cường hợp tác quốc
tế nhằm tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của quốc tế trong ứng phó với biến đổi
khí hậu.
g) Tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và địa phương.
h) Xây dựng và triển khai
các kế hoạch hành động của các Bộ, ngành và địa phương ứng phó với biến đổi
khí hậu; triển khai các dự án,
trước tiên là các dự án thí
điểm.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1.
Đánh giá mức độ và tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện
ngay là đánh giá diễn biến khí hậu; xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu,
đặc biệt là nước biển dâng; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các
lĩnh vực, các ngành và các địa phương.
a) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2010
- Trên cơ sở các nghiên cứu đã
có trong và ngoài nước, đầu năm 2009 hoàn thành việc xây dựng các kịch bản
biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng, trên cơ sở đó các
Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch hành động của mình.
- Hoàn thành việc đánh giá mức
độ, tính chất và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu ở Việt
Nam.
- Cuối năm 2010, hoàn thành việc
cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển
dâng, cho từng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2100. Các kịch bản có đầy đủ cơ
sở khoa học và thực tiễn.
- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở
khoa học, phương pháp luận và hướng dẫn đánh giá tác động của biến đổi khí
hậu, đặc biệt là nước biển dâng, đến các lĩnh vực, ngành và địa phương.
- Triển khai thí điểm đánh giá
tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng, đối với một số
lĩnh vực, ngành, địa phương nhạy cảm và dễ bị tổn thương do biến đổi
khí hậu như: tài nguyên nước, nông nghiệp, sức khỏe, sinh kế, vùng đồng bằng
và dải ven biển.
b) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2015
- Tiếp tục cập nhật các kịch
bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng.
- Hoàn thành việc đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng đến các lĩnh vực,
ngành và địa phương.
2.
Xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Trên cơ sở kết quả đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu và khả năng tổn thương do biến đổi khí hậu đối với
các lĩnh vực, ngành và địa phương, xây dựng và lựa chọn các giải pháp ứng
phó với biến đổi khí hậu.
a) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2010
- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở
phương pháp luận và các hướng dẫn để xác định các giải pháp ứng phó với biến
đổi khí hậu.
- Thực hiện một số dự án thí
điểm về ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa
phương nhạy cảm và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu và nước biển
dâng.
b) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2015
- Hoàn thành việc xây dựng các
giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa
phương.
- Bước đầu triển khai các giải
pháp ứng phó đã được lựa chọn đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương theo
kế hoạch hành động.
3. Xây dựng chương trình khoa
học công nghệ về biến đổi khí hậu
Xây dựng và triển khai chương
trình khoa học công nghệ quốc gia nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây
dựng các thể chế, chính sách và kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí
hậu.
a) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2010
- Hoàn thành việc thiết kế và
xây dựng khung cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu.
- Xây dựng được chương trình
khoa học công nghệ quốc gia về biến đổi khí hậu, xác định được các nhiệm vụ
khoa học công nghệ và bắt đầu triển khai thực hiện.
b) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2015
- Hoàn thiện và cập nhật cơ sở
dữ liệu về biến đổi khí hậu.
- Triển khai có hiệu quả chương
trình khoa học công nghệ quốc gia về biến đổi khí hậu tại các Bộ, ngành và
địa phương.
- Cập nhật và triển khai có hiệu
quả các nghiên cứu về bản chất, diễn biến, kịch bản và tác động của biến đổi
khí hậu tới các lĩnh vực, khu vực và các giải pháp ứng phó với biến đổi khí
hậu, góp phần tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Tăng cường năng lực tổ
chức, thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu
Rà soát hệ thống pháp luật,
chính sách hiện hành, đánh giá mức độ quan tâm đến biến đổi khí hậu trong
các văn bản pháp luật và chính sách của Nhà nước. Xây dựng, bổ sung, hoàn
chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách đảm bảo
các cơ sở pháp lý để triển khai các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.
a) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2010
- Xây dựng bộ khung các văn bản
quy phạm pháp luật và cơ chế, chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, ban hành và triển
khai thực hiện cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương và bộ máy
quản lý thực hiện Chương trình.
b) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2015
- Ban hành bổ sung và cập nhật
các văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế, chính sách ứng phó với biến đổi
khí hậu.
- Xác định được các cơ chế,
chính sách ưu tiên cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện
cơ chế hoạt động và phối hợp của các cơ quan được giao trách nhiệm về biến
đổi khí hậu.
5.
Nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường công tác tuyên
truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho toàn xã hội về biến
đổi khí hậu; đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân
lực trình độ cao.
a) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2010
- Xây dựng kế hoạch nâng cao
nhận thức và bắt đầu triển khai thực hiện ở các ngành và địa phương nhạy cảm
và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu.
- Bước đầu triển khai kế hoạch
nâng cao nhận thức trong hệ thống giáo dục, đào tạo; xây dựng, phổ cập tài
liệu và phương tiện phục vụ nâng cao nhận thức.
- Xây dựng kế hoạch
phát triển nguồn nhân lực và triển khai thực hiện ở các ngành và địa phương nhạy cảm và dễ bị
tổn thương do biến đổi khí hậu.
- Trên 10% cộng đồng dân cư và
trên 65% công chức, viên chức nhà nước có hiểu biết cơ bản về biến đổi khí
hậu và các tác động của nó.
b) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2015
- Từng bước triển khai có hiệu
quả kế hoạch nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu từ trung ương đến địa
phương.
- Hoàn thiện, cập nhật và phổ
cập rộng rãi tài liệu và phương tiện phục vụ nâng cao nhận thức.
- Triển khai kế hoạch nâng cao
nhận thức, phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống giáo dục, đào tạo các
cấp.
- Trên 80% cộng đồng dân cư và
100% công chức, viên chức nhà nước có hiểu biết cơ bản về biến đổi khí hậu
và các tác động của nó.
6.
Tăng cường hợp tác quốc tế
Tranh thủ và sử dụng hiệu quả
các nguồn tài trợ của quốc tế, bao gồm: tài chính, chuyển giao công nghệ
thông qua hợp tác song phương và đa phương. Tham gia các hoạt động hợp tác
khu vực và toàn cầu về biến đổi khí hậu.
a) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2010
- Xây dựng cơ chế hợp tác giữa
Việt Nam với các nhà tài trợ Quốc tế thực hiện các nội dung của Chương
trình.
- Thiết lập quan hệ hợp tác song
phương và đa phương về ứng phó với biến đổi khí hậu giữa Việt Nam với một số
nước và tổ chức quốc tế.
- Đóng góp tích cực vào quá
trình xây dựng các thỏa thuận, văn bản quốc tế về biến đổi khí hậu.
- Bổ sung, hoàn thiện bộ khung
văn bản quy phạm pháp luật và về cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích đầu tư
vào các dự án Cơ chế phát triển sạch và các dự án ứng phó với biến đổi khí
hậu, chuyển giao công nghệ thân thiện với khí hậu, nhằm tạo điều kiện cho
các đối tác nước ngoài đầu tư vào các dự án này tại Việt Nam.
b) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2015
- Hoàn thiện và triển khai hiệu
quả cơ chế hợp tác giữa Việt Nam với các nhà tài trợ quốc tế thực hiện các
nội dung của Chương trình.
- Tiếp tục mở rộng
quan hệ hợp tác song phương và đa phương về ứng phó với biến đổi
khí hậu giữa Việt Nam với các nước và tổ chức quốc tế.
- Nâng cao được vai trò của Việt
Nam trong khu vực và quốc tế về hợp tác và đàm phán về biến đổi khí hậu.
7. Tích hợp vấn đề
biến đổi khí hậu vào các chiến lược, chương trình, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và địa phương
Xem xét
đến tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó trong
xây dựng, điều chỉnh và bổ sung các chiến lược, chương trình, quy hoạch và
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và địa phương (sau
đây gọi tắt là kế hoạch phát triển).
a) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2010
- Hoàn thành việc đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với các kế hoạch phát triển.
- Hoàn thành việc tổng hợp, phân
loại các giải pháp ứng phó đối với từng kế hoạch phát triển.
- Xây dựng và ban hành các văn
bản pháp quy, tài liệu hướng dẫn tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các kế
hoạch phát triển;triển khai thực hiện việc tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu
theo các quy định được ban hành.
b) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2015
- Thực hiện việc tích hợp vấn đề
biến đổi khí hậu vào các kế hoạch phát triển của giai đoạn 2010 - 2020.
- Đánh giá kết quả tích hợp vào
các kế hoạch phát triển của giai đoạn 2010 - 2015.
- Triển khai rộng rãi và hiệu
quả việc tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các kế hoạch phát triển của
các giai đoạn tiếp theo.
8.
Xây dựng các kế hoạch hành động của các Bộ, ngành và địa phương ứng phó với
biến đổi khí hậu
Các Bộ, ngành và địa phương xây
dựng kế hoạch hành động của mình để ứng phó với biến đổi khí hậu. Việc xây
dựng kế hoạch hành động được thực hiện từng bước theo một trình tự nhất
định, bảo đảm chất lượng, tính khả thi và hiệu quả thực hiện.
a) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2010
- Các Bộ, ngành, địa phương hoàn
thành việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các Bộ, ngành, địa phương quản
lý các lĩnh vực, khu vực nhạy cảm và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
bắt đầu triển khai kế hoạch hành động.
b) Chỉ tiêu thực hiện đến năm
2015
Các Bộ, ngành và địa phương
triển khai thực hiện bước đầu kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí
hậu.
9.
Xây dựng và triển khai các
dự án của Chương trình
Trong giai đoạn 2009 - 2010, tổ
chức xây dựng và triển khai các dự án ưu tiên ứng phó với biến đổi khí hậu ở
các lĩnh vực và địa phương nhạy cảm và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu,
nhằm rút kinh nghiệm hoàn thiện kế hoạch hành động để có thể triển khai toàn
diện trong giai đoạn 2011 - 2015.
Danh mục các dự án và kinh phí
dự kiến thực hiện các dự án được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này.
IV. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH, HUY ĐỘNG
NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ
1. Cơ chế tài chính
- Nhà nước đảm bảo các nguồn lực
cần thiết, đồng thời huy động sự đóng góp của cộng đồng quốc tế và trong
nước; Nhà nước tạo cơ sở pháp lý khuyến khích sự tham gia của các thành phần
kinh tế - xã hội, các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư cho việc ứng phó
với biến đổi khí hậu.
- Phối hợp lồng ghép với các
chương trình, dự án khác để thu hút thêm nguồn vốn đầu tư.
- Các dự án và các hoạt động đầu
tư thuộc Chương trình sẽ được xem xét, miễn giảm thuế theo các quy định của
pháp luật.
2. Kinh phí của Chương trình
Kinh phí cho các hoạt động thực
hiện Chương trình giai đoạn 2009 - 2015 (không bao gồm kinh phí triển khai
các kế hoạch hành động của các Bộ, ngành, địa phương) ước tính khoảng 1.965
tỷ đồng, phân bổ nguồn vốn như sau:
- Vốn nước ngoài 50%.
- Vốn trong nước 50%, trong đó:
+ Ngân sách trung ương: khoảng
30%.
+ Ngân sách địa phương: khoảng
10%.
+ Thành phần kinh tế tư nhân và
các nguồn vốn khác: khoảng 10%.
Kinh phí của Chương trình trong
các giai đoạn sau năm 2015 sẽ được xác định cùng với mục tiêu cụ thể của
từng giai đoạn.
3. Phương thức lập kế hoạch vốn của Chương trình
Trình tự lập kế hoạch và dự toán ngân sách hàng
năm để thực hiện Chương trình, giao và phân bổ chi tiết kế hoạch, quản lý,
thanh toán, quyết toán vốn thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý,
điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Thành lập Ban Chỉ đạo quốc
gia, Ban Chủ nhiệm và Văn phòng Chương trình
a) Ban Chỉ đạo quốc gia về
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (sau đây gọi tắt
là Ban Chỉ đạo quốc gia) bao gồm: Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban; Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Phó Trưởng ban thường trực; Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính làm Phó Trưởng ban; các Ủy
viên là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao.
b) Ban Chủ nhiệm Chương trình
(sau đây gọi tắt là Ban Chủ nhiệm) bao gồm: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường làm Chủ nhiệm; hai Phó Chủ nhiệm là Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Thứ trưởng Bộ Tài chính; các Ủy viên là đại diện lãnh đạo các Bộ: Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngoại giao, Công thương, Lao động - Thương
binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông,
Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Quốc phòng, Công
an.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của Ban Chỉ
đạo quốc gia và Ban Chủ nhiệm Chương trình.
c) Văn phòng Chương trình
là bộ phận giúp việc Ban Chủ nhiệm điều phối
các hoạt động
của Chương trình, đặt tại Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định Quy chế hoạt động của Văn phòng Chương trình.
2.
Trách nhiệm các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Bộ Tài nguyên và Môi trường thực
hiện chức năng quản lý nhà nước đã được phân công và nhiệm vụ được giao,
giúp Ban Chủ nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương quản lý và thực
hiện Chương trình, tập trung vào các nội dung:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành xây dựng cơ chế, chính sách quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện
Chương trình, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo chức năng, nhiệm
vụ được giao.
- Theo kế hoạch thực hiện Chương
trình, tính toán kính phí cần thiết, báo cáo Ban Chủ nhiệm để tổng hợp kế
hoạch vốn hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp theo quy
định của Luật Ngân sách.
- Hướng dẫn và hỗ trợ các Bộ,
ngành và địa phương trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động ứng
phó với biến đổi khí hậu.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và định kỳ sơ kết
đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Chương trình.
- Điều phối chung các hoạt động
về thông tin, giáo dục và truyền thông liên quan đến biến đổi khí hậu.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Chương trình, đề xuất giải
quyết những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế
hoạch và Đầu tư xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương
trình.
- Hướng dẫn, giám sát và
đánh giá việc thực hiện Chương trình.
- Xây dựng và thực hiện kế
hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ và thực hiện các đề án
được phân công.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành và địa phương xây dựng và hướng dẫn thực hiện bộ khung tiêu
chuẩn tích hợp biến đổi khí hậu vào các chiến lược, chương trình, quy hoạch
và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Phối hợp với Bộ Tài
nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện
Chương trình.
- Xây dựng và thực hiện kế
hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ.
c) Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ:
Chịu trách nhiệm xây dựng
và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu cho Bộ, ngành
mình; thực hiện nhiệm vụ được giao trong Chương trình; chủ động tham gia các
hoạt động phối hợp chung theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo quốc gia.
d) Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Xây dựng và thực hiện kế
hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương mình.
- Tổ chức thực hiện các
hoạt động liên quan được phê duyệt trong Chương trình.
- Đảm bảo sử dụng
đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn của Chương trình.
- Chủ động huy động thêm
nguồn lực và lồng ghép các hoạt động liên quan của các chương trình khác
trên địa bàn để đạt được các mục tiêu của Chương trình.
- Đảm bảo và tuân thủ các
nguyên tắc giám sát, đánh giá quy định trong Chương trình.
- Định kỳ báo cáo về tiến
độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn tỉnh,
thành phố theo quy định hiện hành.
đ) Các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp:
Khuyến khích các tổ chức
chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng, các tổ
chức phi chính phủ và doanh nghiệp tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình,
chủ động tham gia vào các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt
là lĩnh vực thông tin, giáo dục và truyền thông; hỗ trợ và huy động sự tham
gia của cộng đồng, phổ biến kinh nghiệm các mô hình ứng phó hiệu quả với
biến đổi khí hậu; thực hiện hoặc tham gia thực hiện các đề án, dự án trong
Chương trình và kế hoạch hành động của các Bộ, ngành, địa phương.
3.
Giám sát, đánh giá
Việc giám sát, đánh giá
kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình được thực hiện ở cấp quốc
gia, ngành, lĩnh vực và địa phương:
- Cấp quận, huyện:
+ Phòng Tài nguyên và Môi
trường quận, huyện chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp, quản lý và lưu giữ
thông tin, chuẩn bị báo cáo theo định kỳ.
+ Ủy ban nhân dân quận,
huyện định kỳ gửi báo cáo tổng hợp cho cơ quan thường trực Chương trình của
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cấp tỉnh, thành phố:
+ Sở Tài nguyên và Môi
trường là đơn vị thường trực Chương trình, chịu trách nhiệm quản lý và lưu
giữ những số liệu và thông tin liên quan; kiểm tra và hướng dẫn cấp quận,
huyện gửi báo cáo đúng định kỳ.
+ Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp thông tin và gửi báo cáo định kỳ
lên Ban Chủ nhiệm.
- Cấp trung ương:
+ Các Bộ, ngành chịu trách
nhiệm định kỳ báo cáo Ban Chủ nhiệm.
+ Ban Chủ nhiệm chịu trách
nhiệm quản lý và lưu giữ thông tin do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Bộ, ngành báo cáo; kiểm tra và hướng dẫn cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương gửi báo cáo đúng định kỳ; kiểm tra nguồn số liệu và độ tin
cậy của các số liệu; Ban Chủ nhiệm chuẩn bị các báo cáo định kỳ gửi Ban Chỉ
đạo quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau
15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội và
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí
thư Trung ương Đảng;
- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ
TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND,
UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn
phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn
phòng Chủ tịch nước;
-
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn
phòng Quốc hội;
- Toà án
nhân dân tối cao;
- Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm
toán Nhà nước;
- Ủy ban
Giám sát tài chính Quốc gia;
- BQL
KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân
hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân
hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan
Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP:
BTCN, các PCN,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
-
Lưu: Văn thư, KTN (5b). Trang
THỦ TƯỚNG
(đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
Thuộc tính văn bản:
Số văn bản
158
Ký hiệu
2008/QĐ-TTG
Ngày ban hành
02/12/2008
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Trích yếu
Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu