Thông tin chi tiết toàn văn dự thảo văn bản

QUỐC HỘI

 

Luật số:        /2013/QH13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

      

LUẬT

BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật bao gồm phòng chống dịch hại tài nguyên thực vật; kiểm dịch thực vật; thuốc bảo vệ thực vật và quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bảo vệ thực vậthoạt động nhằm hạn chế phát sinh, tích luỹ, lan truyền hoặc khống chế, diệt trừ dịch hại để bảo vệ tài nguyên thực vật và giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do dịch hại gây ra.

2. Kiểm dịch thực vật là các hoạt động nhằm ngăn chặn dịch hại thuộc diện điều chỉnh, dịch hại lạ xâm nhập hoặc lây lan.

3. Thuốc bảo vệ thực vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát dịch hại tài nguyên thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản tài nguyên thực vật; chất làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc.

4. Tài nguyên thực vật bao gồm thực vật có ích và sản phẩm thực vật có ích.

5. Chủ tài nguyên thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hoặc trực tiếp quản lý tài nguyên thực vật.

6. Sinh vật có ích là sinh vật có lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật hoặc sản phẩm thực vật, bao gồm cả các tác nhân phòng trừ sinh học.

7. Dịch hại là loài, chủng hoặc dạng sinh học của thực vật, động vật hoặc vi sinh vật gây hại cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật.

8. Dịch hại thuộc diện điều chỉnh bao gồm:

a) Dịch hại kiểm dịch thực vật

b) Dịch hại thuộc diện điều chỉnh không phải dịch hại kiểm dịch thực vật

9. Dịch hại kiểm dịch thực vật là dịch hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật, chưa có hoặc có nhưng phân bố hẹp ở Việt Nam và phải được kiểm soát theo quy định.

10. Dịch hại thuộc diện điều chỉnh không phải dịch hại kiểm dịch thực vật dịch hại sự có mặt của chúng trên thực vật dùng để gieo trồng ảnh hưởng đến mục đích sử dụng với tác động kinh tế không thể chấp nhận được, phải được kiểm soát ở Việt Nam.

11. Dịch hại lạ là dịch hại chưa xác định được tên khoa học và chưa từng phát hiện ở trong nước.

12. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (dưới đây gọi tắt là vật thể kiểm dịch) gồm thực vật, sản phẩm thực vật, nơi bảo quản, bao gói, phương tiện vận chuyển, container hoặc các vật thể khác có khả năng mang theo dịch hại. 

13. Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây được gọi tắt là chủ vật thể) là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc trực tiếp vận chuyển, quản lý vật thể kiểm dịch.

14. Kiểm tra vật thể kiểm dịch là việc quan sát, lấy mẫu, giám định vật thể kiểm dịch để xác định tình trạng nhiễm dịch hại hoặc sự tuân thủ quy định kiểm dịch thực vật.

15. Phân tích nguy cơ dịch hại là quá trình đánh giá về sinh học, cơ sở khoa họckinh tế để quyết định biện pháp kiểm dịch thực vật đối với một loài dịch hại.

16. Cửa khẩu là nơi diễn ra các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và qua lại biên giới quốc gia đối với vật thể kiểm dịch. Cửa khẩu có thể thiết lập ở đường bộ, ga hàng không, đường thuỷ, đường sắt liên thông với nước khác và bưu điện.

17. Vùng không nhiễm dịch hại là vùng ở đó có bằng chứng khoa học về việc không có mặt một loài dịch hại cụ thể và các điều kiện bảo đảm không có loài dịch hại đó được duy trì

18. Giám sát dịch hại là quá trình thu thập và ghi nhận dữ liệu về sự có mặt hoặc không có mặt, mức độ phân bố và tác hại của dịch hại thông qua điều tra, theo dõi hoặc các quy trình khác.

19. Xử lý vật thể kiểm dịch là việc áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn hoặc diệt trừ triệt để dịch hại thuộc diện điều chỉnh và dịch hại lạ, bao gồm: Chọn lọc, thải loại, tái chế, làm sạch, xông hơi khử trùng, xử lý nhiệt, xử lý hơi nước nóng, chiếu xạ, điều chỉnh môi trường sống của dịch hại, trả về nơi xuất xứ, tiêu hủy, tạm dừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể kiểm dịch và các biện pháp khác.

20. Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (sau đây được gọi tắt là thuốc kỹ thuật) là sản phẩm có hàm lượng hoạt chất cao được dùng để sản xuất thuốc thành phẩm.

21. Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm (sau đây được gọi tắt là thuốc thành phẩm) là sản phẩm được sản xuất theo quy trình công nghệ đạt tiêu chuẩn chất lượng, có nhãn hàng hoá và được phép đưa vào lưu thông, sử dụng;

22. Hoạt chất là phần hoạt tính sinh học của thuốc bảo vệ thực vật.

23. Tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật là hoạt động làm giảm thiểu, vô hiệu, phá hủy hoặc cách ly thuốc bảo vệ thực vật nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường.

24. Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật bao gồm sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, gia công thuốc thành phẩm, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật 

1. Trong bảo vệ tài nguyên thực vật, phòng là chính, phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời trên cơ sở áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp và thực hành nông nghiệp tốt, kết hợp tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại với kinh nghiệm trong nhân dân bảo đảm hiệu quả phòng chống dịch hại, an toàn cho người, động vật và môi trường;

2. Trong kiểm dịch thực vật phải bảo đảm phát hiện nhanh chóng, kết luận chính xác dịch hại thuộc diện điều chỉnh và dịch hại lạ đồng thời xử lý triệt để, ngăn chặn kịp thời sự xâm nhập, lan rộng của dịch hại góp phần tạo điều kiện thúc đẩy thương mại và phát triển sản xuất.

3. Phòng chống dịch hại tài nguyên thực vật trước hết là trách nhiệm của chủ tài nguyên thực vật. Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân thực hiện phòng chống dịch hại tài nguyên thực vật theo quy định của pháp luật.      

4. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và phải bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, môi trường và an toàn thực phẩm.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật 

1. Nhà nước đầu tư, hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật sau đây:

a) Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo chuyên môn.

b) Cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống các cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

c) Phát triển hệ thống thông tin, giám sát dịch hại.

2. Đảm bảo nguồn lực để thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

3. Nhà nước có chính sách khuyến khích thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và các biện pháp phòng trừ khác thân thiện với môi trường và đảm bảo an toàn thực phẩm.

b) Quy hoạch và xây dựng các vùng không nhiễm dịch hại.

c) Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng.

d) Tổ chức, cá nhân chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống dịch hại; các hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật, dịch vụ bảo hiểm cây trồng; hỗ trợ tập huấn kỹ thuật cho nguời sản xuất.

Điều 6. Hợp tác quốc tế trong hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Hợp tác quốc tế trong hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải phù hợp các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Ưu tiên các hoạt động hợp tác quốc tế trong việc nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật, chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin về phòng chống dịch hại, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 7. Thông tin và truyền thông về bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Việc thông tin và truyền thông về bảo vệ và kiểm dịch thực vật nhằm cung cấp kiến thức về các loại dịch hại, các biện pháp phòng chống dịch hại trong đó đặc biệt là các biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong hoạt động phòng chống dịch hại và các quy định của pháp luật có liên quan.

2.Việc thông tin và truyền thông được thực hiện bằng nhiều hình thức phù hợp, bao gồm:

 a) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

 b) Xây dựng các tài liệu chuyên đề, tạp chí, tờ rơi.

 c) Tổ chức các điểm triển lãm, hội thảo, tập huấn.

 d) Tổ chức các diễn đàn để tham vấn rộng rãi về chính sách, pháp luật, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 8. Hệ thống cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Hệ thống cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tổ chức từ trung ương đến địa phương.

2. Chính phủ quy định về tổ chức hệ thống cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương, địa phương và mạng lưới bảo vệ thực vật xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là mạng lưới bảo vệ thực vật cơ sở).

Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

3. Tổ chức theo dõi, phát hiện, xác minh dịch hại tài nguyên thực vật; chỉ đạo việc ngăn chặn, dập tắt dịch gây hại tài nguyên thực vật; quyết định công bố dịch, bãi bỏ quyết định công bố dịch.

4. Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch thực vật.

5. Tổ chức thực hiện công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

6. Cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

7. Tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

8. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

9. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước và chỉ đạo hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong phạm vi địa phương mình.

Điều 11. Trách nhiệm quản lý của Bộ, ngành liên quan

1. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách nghiên cứu, phát triển, áp dụng công nghệ phù hợp với việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ít độc hại.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về bảo vệ môi trường có liên quan đến lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật; xử lý, thải bỏ hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư của chiến tranh.

3. Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan hải quan phối hợp với cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong việc thực hiện thủ tục hải quan và kiểm tra, giám sát vật thể kiểm dịch khi xuất khẩu, nhập khẩu để đáp ứng quy định tại Luật này. Thủ tục hải quan chỉ hoàn tất đối với lô hàng là vật thể kiểm dịch sau khi đã làm đầy đủ thủ tục kiểm dịch thực vật. Đưa nội dung khai báo kiểm dịch thực vật vào nội dung khai báo của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh.

4. Các Bộ Giao thông vận tải, Thông tin và truyền thông, Công an, Quốc phòng, Bộ Y tế trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các quy định có liên quan trong Luật này.

Điều 12. Thanh tra về bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định của Luật Thanh tra.

2. Tổ chức và hoạt động thanh tra chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

Điều 13. Tổ chức xã hội nghề nghiệp về bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức xã hội nghề nghiệp tham gia các hoạt động về bảo vệ và kiểm dịch thực vật được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội, hiệp hội.

2. Tổ chức xã hội nghề nghiệp về bảo vệ và kiểm dịch thực vật tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho hội viên; tham gia ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật để nâng cao vai trò của cộng đồng tham gia vào việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 14. Hành vi bị nghiêm cấm

1. Sử dụng biện pháp bảo vệ và kiểm dịch thực vật trái quy định gây nguy hiểm cho người, sinh vật có ích và ảnh hưởng xấu đến môi trường.

2. Cố ý không áp dụng các biện pháp ngăn chặn để dịch hại lây lan.

3. Nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán, sử dụng giống cây bị nhiễm dịch hại thuộc danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh.

4. Đưa dịch hại thuộc diện điều chỉnh, dịch hại lạ còn sống, thực vật và sản phẩm thực vật cấm nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam.

5. Đưa vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam mà chưa được phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. Đưa dịch hại thuộc diện điều chỉnh còn sống đến các vùng chưa có dịch.

7. Nhân nuôi và vận chuyển trái phép dịch hại.

8. Đưa đất hoặc thực vật mang theo đất vào Việt Nam.

9. Đưa thêm vật thể chưa kiểm dịch vào lô hàng đã được kiểm dịch thực vật.

10. Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng; thuốc bảo vệ thực vật không có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật giả, không rõ nguồn gốc, kém chất lượng, hết hạn sử dụng trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 46 của Luật này.

11. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật không có trong danh mục được phép sử dụng hoặc quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật không đúng với nội dung đã đăng ký.

12. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trái quy định; vứt bỏ bao bì thuốc, thuốc bảo vệ thực vật thừa sau khi sử dụng không đúng nơi quy định.

13. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

 

Chương II

PHÒNG CHỐNG DỊCH HẠI TÀI NGUYÊN THỰC VẬT

 

Điều 15. Nội dung phòng chống dịch hại tài nguyên thực vật  

1. Điều tra, phát hiện dịch hại; xác định thời gian phát sinh, diện phân bố, mức độ gây hại; quyết định các biện pháp phòng chống dịch hại.

2. Phát triển hệ thống giám sát, cảnh báo, đánh giá thiệt hại và xây dựng cơ sở dữ liệu về dịch hại.

3. Thực hiện và đánh giá hiệu quả biện pháp phòng chống dịch hại.

4. Nghiên cứu khoa học, thực nghiệm, phát triển công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phòng chống dịch hại.

5. Đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức cho đội ngũ kỹ thuật viên bảo vệ thực vật và người sản xuất.

 Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài nguyên thực vật

1. Quyền của chủ tài nguyên thực vật

 a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về tình hình dịch hại và hướng dẫn thực hiện biện pháp phòng chống.

b) Chủ động áp dụng các biện pháp phòng chống dịch hại phù hợp với khả năng, điều kiện của mình.

c) Hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Nghĩa vụ của chủ tài nguyên thực vật

a) Theo dõi, phát hiện kịp thời dịch hại và áp dụng biện pháp phù hợp để phòng chống dịch hại hiệu quả, an toàn, không để lây lan.

b) Báo cáo ngay với chính quyền địa phương, cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật nơi gần nhất khi dịch hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng và áp dụng các biện pháp phòng chống kịp thời theo yêu cầu của cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

c) Cung cấp thông tin về tình hình dịch hại và tạo điều kiện cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật thực hiện nhiệm vụ khi được yêu cầu;

d) Khắc phục hậu quả do không thực hiện hoặc thực hiện các biện pháp phòng chống dịch hại không đúng quy định gây ra.

đ) Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Thông báo kịp thời tình hình dịch hại và hướng dẫn biện pháp phòng chống dịch hại tài nguyên thực vật.

2. Tham mưu cho chính quyền địa phương và cơ quan quản lý về phòng chống dịch hại tài nguyên thực vật về thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước.

3. Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ bảo vệ và kiểm dịch thực vật; nhận thức và kỹ năng về phòng chống dịch hại cho chủ tài nguyên thực vật.

4. Khảo sát, thực nghiệm và hướng dẫn việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ bảo vệ thực vật vào sản xuất.

Điều 18. Trách nhiệm của mạng lưới bảo vệ thực vật cơ sở

1. Điều tra, phát hiện dịch hại tài nguyên thực vật và báo cáo kịp thời cho chính quyền địa phương, cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

2. Đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã biện pháp tổ chức, hướng dẫn chủ tài nguyên thực vật kỹ thuật phòng chống dịch hại theo hướng dẫn của cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các dịch vụ về bảo vệ thực vật tại địa phương.

Điều 19. Công bố dịch và công bố hết dịch

1. Công bố dịch

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định công bố dịch tại địa phương đối với dịch hại lây lan nhanh trên diện rộng, có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công bố dịch đối với dịch hại kiểm dịch thực vật, dịch hại lạ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Công bố hết dịch

Dịch hại công bố dịch đã được thực hiện các biện pháp kiểm soát và không còn khả năng gây thiệt hại nghiêm trọng thì Người có thẩm quyền công bố dịch theo quy định tại Khoản 1 của Điều này của trong phạm vi quyền hạn của mình có thẩm quyền xem xét, công bố hết dịch.

3. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung công bố dịch và công bố hết dịch.

Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khi có quyết định công bố dịch

1. Chủ tài nguyên thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan nơi có dịch phải thực hiện nghiêm các biện pháp phòng chống dịch theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân nơi có dịch phải tổ chức, chỉ đạo huy động mọi nguồn lực tại địa phương thực hiện ngay các biện pháp để khống chế, dập tắt dịch và ngăn ngừa dịch tái phát; báo cáo kịp thời với cơ quan cấp trên về kết quả chống dịch.

 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các địa phương có dịch nhanh chóng khống chế, dập tắt dịch và ngăn ngừa dịch tái phát; thực hiện các chính sách hỗ trợ phòng chống dịch, khôi phục sản xuất; báo cáo kết quả phòng chống dịch với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Bộ, ngành ở trung ương hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương có dịch nhanh chóng dập tắt dịch, ngăn ngừa dịch lây lan sang các vùng khác.

Nếu dịch tiếp tục lây lan, diễn biến phức tạp và nguy cơ gây hại nghiêm trọng thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp cần thiết để dập tắt dịch.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về nội dung, quy trình chống dịch.

Điều 21. Kinh phí chống dịch

1. Kinh phí của chủ tài nguyên thực vật.

2. Kinh phí hỗ trợ từ các nguồn: 

a) Ngân sách nhà nước.

b) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3. Sử dụng ngân sách

a) Chính phủ quy định phân cấp thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và dự phòng ngân sách địa phương.

b) Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng nguồn tài chính để dập tắt dịch và hỗ trợ chủ tài nguyên thực vật bị thiệt hại hoặc có thực vật, sản phẩm thực vật phải tiêu hủy.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động bố trí và quyết định sử dụng kinh phí để phòng chống dịch theo quy định.

Điều 22. Hành nghề bảo vệ thực vật

1. Tổ chức, cá nhân hành nghề bảo vệ thực vật phải có đủ điều kiện theo quy định.

2. Chính phủ quy định điều kiện hành nghề bảo vệ thực vật. 

 

Chương III

KIỂM DỊCH THỰC VẬT

 

Điều 23. Nội dung kiểm dịch thực vật

1. Kiểm dịch và giám sát vật thể trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, kho ngoại quan, sau nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh Việt Nam.

2. Kiểm dịch thực vật nội địa.

3. Quyết định biện pháp xử lý thích hợp đối với vật thể kiểm dịch nhiễm dịch hại thuộc diện điều chỉnh và dịch hại lạ. Giám sát, xác nhận việc thực hiện các biện pháp xử lý.

4. Quản lý các hoạt động xử lý vật thể kiểm dịch.

5. Phổ biến, hướng dẫn phương pháp phát hiện, nhận biết dịch hại thuộc diện điều chỉnh và các biện pháp kiểm dịch thực vật.

6. Phân tích nguy cơ dịch hại.

7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam.

Điều 24. Điều kiện kiểm dịch thực vật nhập khẩu

1. Trước khi được phép nhập khẩu vào Việt Nam, vật thể thuộc danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại phải được phân tích nguy cơ dịch hại theo quy định.

2. Căn cứ vào kết quả phân tích nguy cơ dịch hại, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định cho phép nhập khẩu và cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với vật thể đó. Trường hợp không cho phép nhập khẩu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 3. Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia của nước xuất khẩu cấp.

4. Không có dịch hại trong danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh của Việt Nam hoặc dịch hại lạ.

5. Bao bì đóng gói vật thể kiểm dịch nhập khẩu phải được xử lý theo quy định.

6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh của Việt Nam và quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu.

Điều 25. Phân tích nguy cơ dịch hại

1. Thông tin liên quan đến vật thể kiểm dịch phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam phải do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cung cấp cho cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam theo quy định.

2. Cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam thực hiện việc phân tích nguy cơ dịch hại theo quy định.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam và quy định nội dung các thông tin cần cung cấp; trình tự, thủ tục thực hiện việc phân tích nguy cơ dịch hại.

Điều 26. Kiểm dịch thực vật nhập khẩu

1. Việc kiểm dịch được thực hiện đối với tất cả vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và các hình thức nhập khẩu khác tại cửa khẩu đầu tiên mà từ đó vật thể được đưa vào Việt Nam.

Cơ quan kiểm dịch thực vật quy định cửa khẩu nhập khẩu đối với những vật thể có nguy cơ cao mang theo dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam. 

Trường hợp phải đưa vào nội địa để kiểm dịch sẽ do cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định.

2. Vật thể kiểm dịch mang theo hành lý xách tay hoặc hành lý gửi theo phương tiện chuyên chở phải được khai báo để cơ quan kiểm dịch thực vật kiểm tra.

3. Vật thể kiểm dịch chỉ được thông quan sau khi hoàn thành việc kiểm dịch thực vật.

4. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật này.

Điều 27. Kiểm dịch thực vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, kho ngoại quan và các hình thức nhập khẩu khác

1. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu và kho ngoại quan khi nhập khẩu và các hình thức nhập khẩu khác phải được làm thủ tục kiểm dịch thực vật như vật thể nhập khẩu, khi xuất khẩu phải được làm thủ tục kiểm dịch thực vật như vật thể xuất khẩu.

2. Việc tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật này.

Điều 28. Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu

1. Giống cây trồng nhập khẩu lần đầu, sinh vật sống thuộc danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải được thực hiện kiểm dịch sau nhập khẩu tại khu vực cách ly theo quy định.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể số lượng mẫu giống cây trồng mới, sinh vật sống được phép nhập khẩu nhằm mục đích thử nghiệm; quy định cụ thể điều kiện khu vực cách ly và nội dung kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu.

Điều 29. Kiểm dịch thực vật xuất khẩu

1. Vật thể kiểm dịch khi xuất khẩu phải được cơ quan kiểm dịch thực vật  kiểm dịch trước khi xuất khẩu và phải đảm bảo tuân thủ yêu cầu kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu.

2. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện kiểm dịch thực vật đối với vật thể xuất khẩu.

3. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật này.

Điều 30. Kiểm dịch thực vật quá cảnh

1. Vật thể kiểm dịch khi quá cảnh Việt Nam phải được thực hiện kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu đầu tiên vật thể được đưa vào Việt Nam.

2. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này.

Điều 31. Kiểm dịch thực vật nội địa

1. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi vận chuyển từ vùng dịch tới các vùng khác, vật thể nhiễm dịch hại kiểm dịch thực vật đã được xử lý và đưa về địa phương phải được kiểm tra, giám sát theo quy định.

2. Nông lâm sản bảo quản trong kho, giống cây trồng nhập khẩu, đặc biệt đối với giống cây trồng mới được gieo trồng tại địa phương phải được theo dõi tình hình dịch hại theo quy định.

3. Thực hiện việc xây dựng vùng không nhiễm dịch hại và chương trình điều tra, giám sát dịch hại tại địa phương theo quy định.

4. Theo dõi, đánh giá việc sử dụng sinh vật có ích nhập nội tại địa phương.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể nội dung thực hiện kiểm dịch thực vật nội địa.

Điều 32. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu

1. Đăng ký kiểm dịch thực vật:

a) Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu, tạm nhập, tái nhập, quá cảnh, nhập khẩu chuyển khẩu và đưa vào kho ngoại quan vật thể kiểm dịch phải đăng ký và nộp hồ sơ liên quan trước cho cơ quan kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu đầu tiên mà vật thể kiểm dịch đó được đưa vào lãnh thổ Việt Nam.

b) Tổ chức, cá nhân khi xuất khẩu, tạm xuất, tái xuất phải đăng ký và nộp hồ sơ liên quan trước cho cơ quan kiểm dịch thực vật nơi gần nhất trước khi xuất khẩu vật thể kiểm dịch.

2. Cơ quan kiểm dịch thực vật tùy tính chất, số lượng, loại hàng hóa mà quyết định và thông báo cho chủ vật thể kiểm dịch địa điểm và thời gian tiến hành kiểm dịch.

3. Cơ quan kiểm dịch thực vật phải thực hiện kiểm tra, phúc tra và trả lời kết quả trong phạm vi 24 giờ sau khi kiểm tra vật thể. Trường hợp phải kéo dài hơn 24 giờ, cơ quan kiểm dịch thực vật phải thông báo chủ vật thể.

4. Cơ quan kiểm dịch thực vật cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thực vật; quyết định biện pháp xử lý vật thể không đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thực vật và giám sát, xác nhận việc xử lý theo quy định.

5. Cơ quan kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng tiến hành các hoạt động kiểm dịch, lập hồ sơ kiểm dịch khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và tái xuất vật thể kiểm dịch thực vật.

6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, giám sát vật thể kiểm dịch, lập hồ sơ, thủ tục kiểm dịch thực vật và trường hợp miễn kiểm dịch.

Điều 33. Biện pháp xử lý vật thể kiểm dịch

1. Vật thể kiểm dịch buộc phải áp dụng biện pháp xử lý khi:

a) Vật thể kiểm dịch nhập khẩu bị nhiễm dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.

b) Vật thể kiểm dịch xuất khẩu phải xử lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu.

2. Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm quyết định các biện pháp xử lý thích hợp đối với vật thể kiểm dịch nhiễm dịch hại kiểm dịch thực vật và giám sát, xác nhận việc xử lý.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định tạm dừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể kiểm dịch tới hoặc từ một số quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cụ thể.

Điều 34. Hành nghề xử lý vật thể kiểm dịch

1. Tổ chức hành nghề xử lý vật thể kiểm dịch phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện hành nghề theo quy định.

2. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện hành nghề xử lý vật thể kiểm dịch .

Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật

1. Thực hiện và tổ chức thực hiện các nội dung kiểm dịch thực vật được quy định tại Điều 23 của Luật này.

2. Quyết định biện pháp và hướng dẫn chủ vật thể thực hiện các biện pháp bao vây, tiêu diệt, xử lý vật thể nhiễm dịch hại thuộc diện điều chỉnh. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc chủ vật thể kiểm dịch không có khả năng thực hiện thì cơ quan kiểm dịch thực vật trực tiếp xử lý vật thể nhiễm dịch hại kiểm dịch thực vật.

3. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp kiểm dịch thực vật phù hợp với quy định quốc tế.

4. Phối hợp với cơ quan kiểm dịch thực vật các nước để kiểm tra, xác nhận tình trạng dịch hại, xử lý vật thể kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu tại nước xuất xứ. 

5. Trao đổi, cung cấp thông tin về bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo quy định cho các nước khi được yêu cầu.  

Điều 36. Trách nhiệm của cán bộ kiểm dịch thực vật

1. Thực hiện và tổ chức thực hiện kiểm dịch vật thể theo quy định.

2. Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện biện pháp xử lý vật thể kiểm dịch.

3. Được vào nơi có vật thể kiểm dịch để kiểm tra, lấy mẫu trong quá trình kiểm dịch; được dừng phương tiện chuyên chở vật thể kiểm dịch trong một số trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.                                                                                                                                                                                                                                                                                                

4. Đối với những nơi thuộc bí mật an ninh quốc phòng và trường hợp đặc biệt khác được tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ để đảm bảo cả hai yêu cầu bảo mật và kiểm dịch thực vật.

5. Yêu cầu chủ vật thể kiểm dịch cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan, phương tiện, nhân lực cần thiết cho việc kiểm dịch.

Điều  37. Quy định trang phục đối với cán bộ kiểm dịch thực vật

1. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch thực vật, cán bộ kiểm dịch thực vật phải mang trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm dịch thực vật.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm dịch thực vật.

 Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

1. Quyền của chủ vật thể

Được cơ quan kiểm dịch thực vật hướng dẫn phát hiện, nhận biết dịch hại và các biện pháp kiểm soát dịch hại, xử lý vật thể bị nhiễm dịch.

2.  Nghĩa vụ của chủ vật thể

a) Khi phát hiện hoặc nghi ngờ vật thể kiểm dịch nhiễm dịch hại thuộc diện điều chỉnh hoặc dịch hại lạ phải báo ngay cho cơ quan kiểm dịch thực vật hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất.

b) Tạo điều kiện để cán bộ kiểm dịch thực vật thực thi nhiệm vụ như mở, đóng phương tiện vận chuyển, kho chứa, kiện hàng, cung cấp nhân lực cho việc kiểm tra, lấy mẫu vật thể; theo dõi và kiểm tra vật thể trong quá trình gieo trồng, bảo quản.

c) Thực hiện đúng và kịp thời việc xử lý vật thể kiểm dịch theo quyết định và hướng dẫn của cơ quan kiểm dịch thực vật.

d) Thực hiện đầy đủ các biện pháp quy định tại giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật khi vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật thể.

đ) Cung cấp thông tin cho cơ quan kiểm dịch thực vật khi được yêu cầu.

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 39.  Phí, lệ phí trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật

Tổ chức, cá nhân có liên quan phải trả lệ phí, phí về bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật.

 

Chương IV

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

 

Điều 40. Đăng ký thuốc bảo vệ thực vật

1. Thuốc bảo vệ thực vật phải đăng ký ở Việt Nam bao gồm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;

b) Thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng nhưng đặt tên thương phẩm khác, thay đổi phạm vi sử dụng, liều lượng sử dụng, dạng thuốc, hàm lượng hoạt chất hoặc hỗn hợp với nhau thành thuốc mới

2. Điều kiện của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong nước được đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

b) Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc bảo vệ thực vật nước ngoài có văn phòng đại diện, công ty, chi nhánh công ty kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật đang được phép hoạt động tại Việt Nam được đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

c) Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong nước hoặc nước ngoài được phép ủy quyền cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trong nước hoặc nước ngoài khác đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật phải nộp phí, lệ phí theo qui định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 41. Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

1. Việc khảo nghiệm hiệu lực sinh học thuốc bảo vệ thực vật để đăng ký chỉ được tiến hành sau khi có giấy phép khảo nghiệm của Cơ quan đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện của tổ chức khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 42. Điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật 

Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam phải có các điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật và yêu cầu về chuyên môn phù hợp với quy mô hoạt động, bao gồm:

1. Cơ sở vật chất - kỹ thuật:

a) Địa điểm sản xuất hợp pháp; nhà xưởng, kho tàng phù hợp với qui mô sản xuất;

b) Máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ phù hợp với loại thuốc bảo vệ thực vật sản xuất;

c) Có hệ thống xử lý chất thải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về môi trường.

d) Có đủ trang thiết bị để kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật. Trường hợp không có đủ trang thiết bị thì phải có hợp đồng kiểm tra chất lượng với tổ chức có đủ điều kiện kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng.

2. Yêu cầu về chuyên môn:

a) Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải có trình dộ chuyên môn về hóa học hoặc bảo vệ thực vật từ đại học trở lên.

b) Người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo sức khỏe, được huấn luyện, bồi dưỡng về chuyên môn phù hợp.

3. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật tại Khoản 1 và hướng dẫn yêu cầu về chuyên môn qui định tại Khoản 2 của Điều này;

Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

1. Quyền của cơ sở sản xuất:

a) Được sản xuất thuốc trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

b) Thông tin, quảng cáo, hội thảo thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

c) Được nhập khẩu sản xuất các loại thuốc để tái xuất theo hợp đồng gia công ký kết với nước ngoài.

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của cơ sở sản xuất:

a) Sản xuất thuốc phải đúng tiêu chuẩn hoặc qui chuẩn kỹ thuật.

b) Chịu trách nhiệm về chất lượng và chỉ được phép xuất xưởng và lưu thông trên thị trường thuốc đạt chất lượng do cơ sở sản xuất ra.

c) Các tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra và đánh giá toàn bộ hoạt động sản xuất thuốc theo quy định của pháp luật.

d) Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng thuốc (nếu có) theo qui định của pháp luật.

đ) Chấp hành pháp luật về phòng, chống cháy nổ, hóa chất, lao động, môi trường và các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật.

Điều 44. Điều kiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật 

Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ điều kiện sau:

1. Có địa điểm hợp pháp, cửa hàng và kho chứa thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định

2. Chủ cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật phải có chứng chỉ hành nghề.

3. Người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có giấy chứng nhận tập huấn hoặc bồi dưỡng về thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hoặc trình độ trung cấp nông lâm nghiệp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học, sư phạm nông nghiệp) trở lên.

4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ kinh doanh sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật về kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

1. Được kinh doanh các thuốc thành phẩm có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

2. Niêm yết giá bán.

3. Tuân thủ các quy định về kinh doanh và bảo quản thuốc bảo vệ thực vật.

4. Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng thuốc (nếu có) theo qui định của pháp luật.

5. Chấp hành quy định pháp luật về phòng, chống cháy nổ, hóa chất, môi trường, lao động và các nghĩa vụ khác.

Điều 46. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật

1. Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký được nhập khẩu hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu thuốc thành phẩm và thuốc kỹ thuật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.

2. Các loại thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu:

a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài.

b) Thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

c) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm, thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; để sản xuất và tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài; sử dụng cho các cơ sở vui chơi giải trí;  thuốc làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

d) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật được phép xuất khẩu thuốc thành phẩm và thuốc kỹ thuật theo qui định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qui định thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 47. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

1. Chỉ được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc được phép sử dụng, hạn chế sử dụng tại Việt Nam; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo nguyên tắc bốn đúng: đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng, nồng độ, đúng cách và đúng thời gian cách ly; phải tuân thủ quy định của cơ quan chuyên môn và đúng chỉ dẫn của nhãn thuốc.

Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục.

2. Người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật được tập huấn, hướng dẫn theo qui định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đối với người sử dụng thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng phải được cấp giấy chứng nhận hoặc thẻ theo quy định.

3. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm nếu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trái quy định của pháp luật và gây hậu quả.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có quyền yêu cầu cơ sở sản xuất, kinh doanh bồi thường thiệt hại (nếu có) do thuốc gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 48. Vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật 

1. Vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật phải tuân thủ quy định của pháp luật giao thông về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm.

2. Trường hợp xảy ra sự cố gây rò rỉ thuốc trong quá trình vận chuyển, người điều khiển phương tiện, chủ hàng, chủ phương tiện có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả, khắc phục sự cố, đồng thời báo cho chính quyền địa phương nơi gần nhất.

Điều 49. Bảo quản thuốc bảo vệ thực vật

1. Tổ chức, cá nhân bảo quản thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Đảm bảo khoảng cách an toàn, yêu cầu kỹ thuật an toàn trong bảo quản thuốc bảo vệ thực vật;

b) Tuân thủ hướng dẫn về bảo quản thuốc của nhà sản xuất thể hiện trên nhãn, bao bì hoặc trong hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm;

c) Có các cảnh báo cần thiết tại nơi bảo quản.

d) Có trang thiết bị, phương tiện xử lý sự cố phù hợp với đặc tính nguy hiểm của thuốc bảo vệ thực vật.

2. Trường hợp thuốc bị rò rỉ, khuếch tán gây tác hại đến môi trường, tổ chức, cá nhân bảo quản thuốc có trách nhiệm áp dụng ngay các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả, khắc phục sự cố. Trường hợp không khắc phục được phải thông báo cho chính quyền địa phương nơi gần nhất để được hỗ trợ khắc phục sự cố và phải chịu mọi chi phí.

3. Chấp hành quy định pháp luật về phòng, chống cháy nổ, hóa chất, lao động và các nghĩa vụ khác.

Điều 50.  Hội thảo, quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật 

1. Chỉ được hội thảo, quảng cáo các loại thuốc trong danh mục được phép sử dụng; hội thảo các loại thuốc trong danh mục hạn chế sử dụng ở Việt Nam nhằm khuyến cáo sử dụng hợp lý và an toàn.

2. Chỉ được hội thảo, quảng cáo các loại thuốc trong danh mục được phép sử dụng; chỉ được hội thảo nhằm khuyến cáo sử dụng hợp lý và an toàn đối với thuốc trong danh mục hạn chế sử dụng ở Việt Nam

3. Nội dung hội thảo, quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải đúng với nội dung đăng ký của thuốc đó, phải kèm theo cảnh báo về đặc tính nguy hiểm, độc hại và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của thuốc BVTV quảng cáo và phải được cơ quan có thẩm quyền đồng ý.

4. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo.

Điều 51. Bao gói, nhãn thuốc bảo vệ thực vật 

1. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Không rò rỉ, phát tán thuốc ra ngoài.

b) Không bị thuốc bảo vệ thực vật chứa bên trong ăn mòn, phá hủy.

c) Bao gói phải được làm bằng vật liệu dễ tái sinh

d) Đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật về bao gói do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc tiêu chuẩn quốc tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng.

đ) Không gây nguy hiểm cho người sử dụng, động vật và môi trường

2. Tất cả các loại thuốc bảo vệ thực vật khi kinh doanh và sử dụng phải có nhãn bằng tiếng Việt, tuân thủ các quy định pháp luật về nhãn hàng hóa và hướng dẫn của Hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất; nội dung nhãn phải đúng nội dung ghi trong mẫu nhãn đã đăng ký.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quy cách, vật liệu, kiểm tra, kiểm định bao gói thuốc bảo vệ thực vật và hướng dẫn cụ thể việc ghi nhãn thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 52. Thu hồi thuốc bảo vệ thực vật trên thị trường

1. Khi phát hiện thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường không đáp ứng các yêu cầu theo quy định thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc đó có trách nhiệm thu hồi ngay toàn bộ lượng thuốc hiện có trên thị trường và báo cáo phương án và kết quả khắc phục với cơ quan có thẩm quyền.

2. Tổ chức, cá nhân không thực hiện theo qui định tại Khoản 1 của Điều này thì thuốc đó bị tịch thu, tiêu hủy và tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi chi phí.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể các qui định của điều này.

Điều 53. Tiêu hủy và xử lý thuốc, bao gói thuốc bảo vệ thực vật

1. Các loại thuốc bảo vệ thực vật phải tiêu huỷ:

a) Thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam.

b) Thuốc bảo vệ thực vật giả.

c) Thuốc bảo vệ thực vật quá hạn mà không còn giá trị sử dụng.

d) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục được phép sử dụng, hạn chế sử dụng tại Việt Nam.

đ) Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định mà không thể tái chế hoặc tái xuất.

e) Thuốc bị tịch thu theo quy định tại Khoản 2 Điều 52 của Luật này.

2. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng phải được tổ chức, cá nhân sử dụng có trách nhiệm thu gom, để đúng nơi quy định và phải được xử lý, đáp ứng quy định về bảo vệ môi trường.

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc tiêu hủy thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật.

3. Việc tiêu hủy thuốc và xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo an toàn cho người, môi trường và tuân theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

4. Tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật phải tiêu huỷ chịu trách nhiệm tổ chức và chịu mọi chi phí cho việc tiêu hủy thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật.

5. Trường hợp thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật không rõ nguồn gốc, không xác định chủ sở hữu hoặc thuốc bị tịch thu nhưng chủ sở hữu không có khả năng tài chính để xử lý thì chi phí tiêu hủy được lấy từ ngân sách địa phương có thuốc phải tiêu hủy.

  

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 54. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng     năm 2014.

Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 08 tháng 08 năm 2001 số 36/2001/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 55. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ và các cơ quan khác có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ         thông qua ngày        tháng      năm 2013./.

                                                                            CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

Về đầu trang        
Cổng TTĐT Chính phủ Báo điện tử Chính phủ MGov.vn Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tinLiên hệEnglish中文     
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Phạm Việt Dũng
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.