Thông tin chi tiết toàn văn dự thảo văn bản

    

CHÍNH PHỦ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:        /2012 /NĐ-CP

DỰ THAO

 

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2012

                                              

NGHỊ ĐỊNH

Quy định tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức

                                             

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Nghị định này quy định việc tổ chức Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc nghỉ hưu  khi từ trần (sau đây gọi chung là người từ trần).

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức Lễ tang

1. Việc tổ chức Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần phải thể hiện sự trân trọng của Đảng, Nhà nước và nhân dân, cơ quan, đơn vị đối với công lao, cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình hoạt động cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Việc tổ chức Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức phải trang trọng, văn minh, kế thừa nét đẹp văn hoá truyền thống của dân tộc, tiết kiệm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, của từng vùng; hạn chế, từng bước loại bỏ những tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan, phô trương, lãng phí. Khuyến khích tổ chức an táng theo các hình thức hoả táng, điện táng, an táng tại quê hương.

Điều 3.  Hình thức Lễ tang

1. Lễ Quốc tang.

2. Lễ tang cấp Nhà nước.

3. Lễ tang Cấp cao.

4. Lễ tang Cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 4. Một số quy định khác

1. Việc quàn linh cữu Lễ viếng được tổ chức tại nhà tang lễ và Lễ đưa tang, Lễ an táng thực hiện cùng trong một ngày (trừ Lễ Quốc tang).

2. Trường hợp tổ chức Lễ viếng tại gia đình thì tuỳ theo phong tục địa phương và gia đình, thi hài người từ trần phải được khâm liệm vào linh cữu và đảm bảo vệ sinh, nhất là đối với người có bệnh lây nhiễm. Linh cữu được để không quá 48 giờ (bốn mươi tám) kể từ khi khâm liệm đến khi tổ chức Lễ an táng.

3. Linh cữu người từ trần quàn tại nhà tang lễ hoặc tại gia đình không để ô cửa có lắp kính trên nắp quan tài.

4. Trong quá trình đưa tang từ nhà tang lễ hoặc gia đình đến nơi an táng, không rắc vàng mã và các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và ngoại tệ. Không đốt đồ mã tại nơi an táng.

5. Việc đeo băng tang chỉ các thành viên Ban Lễ tang Nhà nước và Ban Tổ chức Lễ tang đeo vòng băng tang đen trên cánh tay trái (có chiều rộng 07cm)

 

Chương II

LỄ QUỐC TANG

 

Điều 5. Chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang

1. Cán bộ đang giữ hoặc thôi giữ một trong các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức Lễ Quốc tang:

a) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

b) Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Thủ tướng Chính phủ  nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

d) Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Bộ Chính trị quyết định việc tổ chức Lễ Quốc tang đối với cán bộ cấp cao khác có quá trình đóng góp và công lao to lớn đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và nhân dân, có uy tín lớn trong nước và quốc tế.

 Điều 6. Thông báo về Lễ Quốc tang

Các cơ quan sau đây cùng đứng tên ra thông cáo về Lễ Quốc tang:

1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;

2. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

3. Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

4. Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

5. Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 7.  Ban Lễ tang Nhà nước và Ban Tổ chức Lễ tang

1. Bộ Chính trị quyết định thành lập Ban Lễ tang Nhà nước, gồm từ 25 (hai mưới lăm) đến 30 (ba mươi) thành viên đại diện Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương, Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể Trung ương, cơ quan nơi người từ trần đã hoặc đang công tác, đại diện lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần.

- Ban Lễ tang Nhà nước có nhiệm vụ chỉ đạo việc tổ chức Lễ Quốc tang theo quy định tại Nghị định này.

- Trưởng Ban Lễ tang Nhà nước là Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Bộ Chính trị quyết định thành lập Ban Tổ chức Lễ tang, gồm từ 15 (mười lăm) đến 20 (hai mươi) thành viên đại diện cho các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần.

- Ban Tổ chức Lễ tang có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Lễ tang Nhà nước và thực hiện, điều hành các cơ quan là thành viên Ban Tổ chức Lễ tang, các cơ quan tham gia tổ chức Lễ Quốc tang theo quy định tại Nghị định này.

- Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là một Phó Thủ tướng Chính phủ.

Điều 8. Các văn bản về Lễ Quốc tang

Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và cơ quan chủ quản của người từ trần soạn thảo: Thông cáo về Lễ Quốc tang; danh sách Ban Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang, tiểu sử người từ trần; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng; Lời điếu và Lời cảm ơn, có ý kiến đóng góp của gia đình người từ trần và được Ban Lễ tang Nhà nước thông qua.

Điều 9.  Đưa tin về Lễ Quốc tang

1. Việc đưa tin buồn

Khi chưa có thông báo chính thức của Ban Tổ chức Lễ tang, các phương tiện thông tin đại chúng chỉ được đưa tin vắn về việc từ trần. Sau khi thành lập Ban Tổ chức Lễ tang và việc tổ chức Lễ tang được chính thức công bố, các phương tiện thông tin đại chúng mới được đưa tin, đăng bài viết giới thiệu về người từ trần.

2. Đăng tin trên các phương tiện thông tin

 Báo Nhân dân, báo Quân đội nhân dân, báo Công an nhân dân, báo Hà Nội mới, báo Sài Gòn giải phóng, báo địa phương quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam đưa tin về Lễ Quốc tang, gồm: Thông cáo, danh sách Ban Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang; tiểu sử, ảnh người từ trần; nghi thức cả nước để tang; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng, lời cảm ơn của Ban Lễ tang Nhà nước;

 Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung ương quay phim tư liệu Lễ viếng, Lễ truy điệu và Lễ an táng. Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam tường thuật và truyền hình trực tiếp Lễ viếng, Lễ truy điệu và Lễ an táng.

Điều 10.  Thời gian tổ chức Lễ Quốc tang

Thời gian tổ chức Lễ Quốc tang là 02 (hai) ngày. Trong thời gian này các cơ quan, công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài treo cờ rủ, có dải băng tang (có kích thước bằng 1/10 chiều rộng lá cờ, chiều dài theo chiều dài của lá cờ và chỉ treo cờ đến 2/3 chiều cao của cột cờ, dùng băng vải đen buộc không để cờ bay), không tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng.

Điều 11.  Nơi tổ chức Lễ Quốc tang và nơi an táng

1. Lễ Quốc tang tổ chức tại Nhà tang lễ Quốc gia số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội (nếu tổ chức ở Hà Nội); Nhà tang lễ Viện Quân y 175 hoặc Nhà tang lễ số 25 Lê Quý Đôn, quận 3  thành phố Hồ Chí Minh (nếu tổ chức ở thành phố Hồ Chí  Minh).

2. An táng tại Nghĩa trang Mai Dịch, Hà Nội; Nghĩa trang thành phố Hồ Chí Minh hoặc hoả táng, an táng tại quê hương hay nghĩa trang địa phương khác theo nguyện vọng của gia đình.

3. Trong trường hợp gia đình có nguyện vọng hoả táng hoặc an táng tại quê hương, Ban Tổ chức Lễ tang có trách nhiệm tổ chức Lễ Quốc tang theo quy định tại Nghị định này.

Điều 12.  Trang trí  lễ đài và túc trực bên linh cữu

1. Lễ đài trang trí phông nền đen, trên đó treo Quốc kỳ có dải băng tang, ảnh người từ trần và dòng chữ trắng “Vô cùng thương tiếc đồng chí...”.

2. Bàn thờ đặt chính giữa phòng, dưới lễ đài, có lư hương và gối Huân chương.

3. Linh cữu phủ Quốc kỳ, đặt trên bệ ở chính giữa lễ đài, đầu hướng về bàn thờ.

4. Ban Tổ chức Lễ tang phân công các thành viên trong Ban Tổ chức Lễ tang đứng túc trực khi các đoàn Cấp cao của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đến viếng.

5. Trong quá trình tiến hành Lễ viếng và Lễ truy điệu có 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng cửa phòng Lễ tang; 04 (bốn) sĩ quan quân đội mặc lễ phục đứng túc trực 4 góc cạnh linh cữu và 06 (sáu) chiến sĩ tiêu binh đứng túc trực quanh linh cữu và đội quân nhạc phục vụ Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang.

Điều 13.  Vòng hoa trong Lễ viếng

1. Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị 06 (sáu) vòng hoa, có băng vải đỏ chữ vàng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và gia đình. Sau khi các đoàn viếng  xong đặt cố định hai bên bàn thờ.

2. Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị 30 (ba mươi) vòng hoa luân chuyển. Trong thông báo tin buồn có ghi: Các đoàn đến viếng không mang vòng hoa, chỉ mang theo băng vải đen, có kích thước 1,2m x 0,2m, ghi dòng chữ trắng “ Kính viếng ”, dưới có dòng chữ  nhỏ ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân để gắn vào vòng hoa do Ban Tổ chức lễ tang chuẩn bị.

Điều 14.  Lễ viếng

1. Ban Tổ chức Lễ tang sắp xếp các đoàn vào viếng theo đội hình như sau: 02 (hai) chiến sĩ khiêng vòng hoa đi đầu, tiếp theo là Trưởng đoàn, phía sau bên phải Trưởng đoàn là sĩ quan dẫn viếng và các thành viên trong đoàn viếng đi theo hai hàng dọc.

2. Ban Tổ chức Lễ tang tổ chức đón và xếp các đoàn đại biểu  nước ngoài, các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và các cơ quan, cá nhân nước ngoài khác có nguyện vọng đến viếng và ghi sổ tang.

3. Sau khi viếng, Trưởng đoàn ghi sổ tang.

4. Trong quá trình viếng, Quân nhạc cử nhạc Chiêu hồn tử sĩ.

Điều 15.  Tổ chức Lễ viếng ở nước ngoài  

1. Cùng thời gian diễn ra Lễ Quốc tang ở Việt Nam, Bộ Ngoại giao hướng dẫn các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài tiếp đón các tổ chức, cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài đến viếng và ghi sổ tang tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Trang trí lễ đài:

- Lễ đài trang trí phông nền đen, Quốc kỳ treo phía trên có dải băng tang, ảnh người từ trần và dòng chữ trắng “ Vô cùng thương tiếc...”

- Bàn thờ đặt chính giữa phòng, dưới lễ đài có lư hương; hai bên bàn thờ đặt 02 (hai) vòng hoa cố định và bàn ghi sổ tang.

Điều 16. Lễ truy điệu

1. Thành phần dự Lễ truy điệu gồm: Ban Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang; gia đình và đại diện các cơ quan, đơn vị, địa phương, người thân khác của người từ trần.

2. Vị trí các đoàn dự Lễ truy điệu

- Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài);

- Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đứng phía phải phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài);

- Các đoàn đại biểu bộ, ban, ngành, đối tượng khác, lực lượng túc trực và đội quân nhạc đứng theo sắp xếp của Ban Tổ chức Lễ tang.

3. Chương trình Lễ truy điệu

- Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố bắt đầu Lễ truy điệu;

- Quân nhạc cử Quốc thiều;

- Trưởng ban Lễ tang Nhà nước đọc lời điếu, tuyên bố phút mặc niệm.

- Khi mặc niệm, quân nhạc cử nhạc Chiêu hồn tử sĩ

- Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố kết thúc Lễ truy điệu.

4. Cùng thời gian diễn ra Lễ truy điệu ở Trung ương, lãnh đạo địa phương quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần tổ chức Lễ truy điệu tại địa phương.

Điều 17. Lễ  đưa tang

1. Thành phần dự Lễ đưa tang gồm: Ban Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang, gia đình và đại diện các cơ quan, đơn vị, địa phương, người thân của người từ trần đã và đang công tác.

2. Khi chuyển linh cữu từ nhà tang lễ lên xe tang và từ xe xe tang vào phần mộ có 03 (ba) sĩ quan mang ảnh, gối Huân chương và 01 (một) sĩ quan quấn cờ mang cờ đi trước linh cữu; đội công tác gồm 01 (một) sĩ quan và 12 (mười hai) chiến sĩ chuyển linh cữu từ nhà tang lễ lên xe tang, từ xe tang vào phần mộ; Trưởng ban, Phó Trưởng ban  Lễ tang Nhà nước cùng khiêng linh cữu (phía đầu linh cữu), trước đội công tác; các thành viên khác và gia đình đi phía sau linh cữu.

Điều 18. Lực lượng và phương tiện phục vụ Lễ tang

1. Lực lượng phục vụ Lễ tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị, gồm:

a) Lực lượng phục vụ Lễ viếng: có 04 (bốn) sĩ quan túc trực cách linh cữu 1,5m; 06 (sáu) chiến sĩ giữ súng CKC có lưỡi lê túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc trực 0,7m; 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh trước cửa nhà tang lễ; lực lượng khiêng hoa; sĩ quan dẫn viếng; lực lượng quân nhạc phục vụ Lễ viếng cử nhạc “Chiêu hồn tử sĩ “ và hành khúc tang lễ;

b) Lực lượng phục vụ Lễ truy điệu: có 04 (bốn) sĩ quan túc trực 04 (bốn) góc cách linh cữu 1,5m; 06 (sáu) chiến sĩ giữ súng CKC túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc trực 0,7m; 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh trước cửa nhà tang lễ; 01 tổ Quốc kỳ; 01 tổ Quân kỳ; đội hình danh dự 3 Quân chủng (127 cán bộ, chiến sĩ), quân nhạc phục vụ Lễ truy điệu cử Quốc ca, nhạc “Chiêu hồn tử sĩ ”và hành khúc tang lễ;

c) Lực lượng phục vụ Lễ đưa tang: 03 (ba) sĩ quan mang ảnh, gối Huân chương, 01 (một) sĩ quan quấn cờ, đội công tác gồm 01 sĩ quan và 12 (mười hai) chiến sĩ khiêng linh cữu; 07 (bảy) chiến sĩ chuẩn bị xe tang; lực lượng danh dự 3 Quân chủng;

d) Lực lượng phục vụ Lễ an táng: 27 (hai mươi bảy) chiến sĩ làm nhiệm vụ tiêu binh, hàng đinh tại cổng nghĩa trang; lực lượng mộ giả 13 (mười ba) chiến sĩ, đội hình danh dự 3 Quân chủng (127 cán bộ, chiến sĩ), lực lượng quân nhạc phục vụ Lễ an táng cử nhạc Chiêu hồn tử sĩ  và hành khúc tang lễ.

2. Phương tiện phục vụ Lễ tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị gồm: 01 xe chỉ huy; 01 xe chở Quốc kỳ, ảnh, gối Huân chương; 01 xe chở Quân kỳ; 06 xe chở đội hình danh dự; 01 xe hoa; 01 xe kéo xe tang (phía cuối xe tang là khẩu  lựu pháo 122 mm); 01 xe dự phòng; 02 xe thông tin, 01 xe cứu thương.

3. Linh cữu được phủ Quốc kỳ đặt trong lồng kính để trên xe tang.

Điều 19. Lễ hạ huyệt

1. Sau khi đội công tác di chuyển linh cữu vào vị trí phần mộ, Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ hạ huyệt.

2. Đội công tác làm nhiệm vụ hạ huyệt.

3. Trưởng ban Tổ chức Lễ tang mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước, gia đình bỏ nắm đất đầu tiên và đi quanh phần mộ để vĩnh biệt.

4. Đội công tác tiếp tục hoàn chỉnh phần mộ.

5. Trong khi tiến hành Lễ hạ huyệt và lấp mộ, quân nhạc cử nhạc “ hành khúc tang lễ ”.

6. Sau khi lấp mộ xong, Ban Tổ chức Lễ tang dành một phút mặc niệm tiễn biệt người từ trần. Quân nhạc cử nhạc “Chiêu hồn tử sĩ”.

Điều 20. Xây mộ và chi phí

1. Mộ xây bằng đá granite, có kích thước theo quy định hiện hành.

2. Chi phí xây mộ và phục vụ Lễ tang do ngân sách nhà nước cấp.

 

Chương III

LỄ TANG CẤP NHÀ NƯỚC

 

Điều 21.  Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước

1. Cán bộ đang giữ hoặc thôi giữ một trong các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước:

- Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư  BCH Trung ương Đảng.

- Phó Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Phó Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

          - Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Chánh án Toà án nhân dân tối cao.

- Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

- Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân.

- Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân là cán bộ hoạt động cách mạng trước Tháng 8 năm 1945.

2. Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức vụ quy dịnh tại khoản 1 Điều này mà bị kỷ luật thì việc tổ chức Lễ tang được quy định như sau:

- Lễ tang được tổ chức theo hình thức Lễ tang Cấp cao đối với trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức Giáng chức.

- Lễ tang được tổ chức theo hình thức Lễ tang Cán bộ, công chức, viên chức đối với trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức Cách chức.

Điều 22.  Đứng tên đưa tin buồn

Tuỳ theo cương vị của người từ trần việc đưa tin buồn được thực hiện dưới danh nghĩa của tất cả hoặc một số cơ quan sau đây và gia đình:

1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 23.  Ban Lễ tang Nhà nước và Ban Tổ chức Lễ tang

1. Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định thành lập Ban Lễ tang Nhà nước, gồm từ 20 (hai mươi) đến 25 (hai mươi lăm) thành viên đại diện Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương, Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan nơi người từ trần đã hoặc đang công tác và địa phương quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần.

- Ban Lễ tang Nhà nước có nhiệm vụ chỉ đạo việc tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước theo quy định tại Nghị định này.

- Trưởng Ban Lễ tang Nhà nước là một đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị; Phó Chủ tịch Quốc hội;  Phó Chủ tịch nước hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ.

2. Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định thành lập Ban Tổ chức Lễ tang, gồm từ 10 (mười) đến 15 (mười lăm) thành viên đại diện cho các Bộ, ngành ở Trung ương và địa phương quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần

 - Ban Tổ chức Lễ tang có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Lễ tang Nhà nước và thực hiện, điều hành các cơ quan là thành viên Ban Tổ chức Lễ tang, các cơ quan tham gia tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước theo quy định tại Nghị định này.

- Tuỳ theo người từ trần,Trưởng ban Ban tổ chức Lễ tang là một đồng chí Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hoặc Chánh Văn phòng các đoàn thể, các Bộ có chức danh quy định tại Điều 21 Nghị định này.

Điều 24. Các văn bản về Lễ tang cấp Nhà nước

Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và cơ quan chủ quản của người từ trần soạn thảo: Thông cáo về Lễ tang cấp Nhà nước; danh sách Ban Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang, tiểu sử người từ trần; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng; Lời điếu và Lời cảm ơn, có ý kiến đóng góp của gia đình người từ trần và được Ban Lễ tang Nhà nước thông qua.

Điều 25.  Đưa tin về Lễ tang

1. Việc đưa tin buồn

Khi chưa có thông báo chính thức của Ban Tổ chức Lễ tang, các phương tiện thông tin đại chúng chỉ được đưa tin vắn về việc từ trần của người có chức vụ lãnh đạo. Sau khi thành lập Ban Tổ chức Lễ tang và việc tổ chức Lễ tang chính thức công bố, các phương tiện thông tin đại chúng mới được đưa tin, đăng bài viết giới thiệu về người từ trần.

2. Đăng tin trên các phương tiện thông tin

Báo Nhân dân, báo Quân đội nhân dân, báo Công an nhân dân, báo Hà Nội mới, báo Sài Gòn giải phóng, báo địa phương quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam đưa tin buồn; tiểu sử và  ảnh người từ trần; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng và lời cảm ơn của Ban Lễ tang Nhà nước.

Điều 26.  Nơi tổ chức Lễ tang và nơi an táng

1. Lễ tang cấp Nhà nước tổ chức tại Nhà tang lễ Quốc gia số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội (nếu tổ chức ở Hà Nội) hoặc Nhà tang lễ Viện Quân y 175, Nhà tang lễ  số 25 Lê Quý Đôn, quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh (nếu tổ chức ở Thành phố Hồ Chí  Minh).

2. An táng tại Nghĩa trang Mai Dịch, Hà Nội; Nghĩa trang Thành phố Hồ Chí Minh hoặc hoả táng, an táng tại quê hương hay nghĩa trang địa phương khác theo nguyện vọng của gia đình.

3. Trong trường hợp gia đình có nguyện vọng hoả táng hoặc an táng tại quê hương, Ban Tổ chức Lễ tang có trách nhiệm tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước theo quy định tại Nghị định này.

Điều 27.  Trang trí  lễ đài và túc trực bên linh cữu

1. Lễ đài trang trí phông nền đen, trên đó gắn ảnh người từ trần và dòng chữ trắng “Vô cùng thương tiếc...”.

2. Bàn thờ đặt trước và chính giữa phông, dưới lễ đài; có lư hương và gối Huân chương; hai bên bàn thờ đặt 06 (sáu) vòng hoa cố định.

3. Linh cữu phủ Quốc kỳ, đặt trên bệ ở chính giữa, đầu hướng về lễ đài.

4. Bàn thờ nhỏ đặt phía dưới, có bát hương để Trưởng đoàn các đoàn đến viếng thắp hương.

5. Ban Tổ chức Lễ tang phân công các cán bộ cơ quan chủ quản nơi người từ trần đã hoặc đang công tác đứng túc trực bên linh cữu khi có các đoàn cấp cao của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đến viếng.

6. Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài)

7. Trong quá trình tiến hành lễ viếng, tại phòng lễ tang có 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng cửa phòng lễ tang; 04 (bốn) sĩ quan quân đội mặc lễ phục và 04 (bốn) chiến sĩ tiêu binh đứng túc trực quanh linh cữu và đội quân nhạc phục vụ Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang.

Điều 28. Vòng hoa viếng

1. Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị 06 (sáu) vòng hoa, có băng vải đỏ chữ vàng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nuớc, Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và gia đình. Sau khi các đoàn viếng xong đặt cố định hai bên bàn thờ.

2. Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị 25 (hai mươi lăm) vòng hoa luân chuyển. Trong thông báo tin buồn có ghi: Các đoàn đến viếng không mang vòng hoa, chỉ mang theo băng vải đen, có kích thước 1,2m x 0,2m, ghi dòng chữ trắng: “Vô cùng thương tiếc...”, dưới có dòng chữ nhỏ ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân để gắn vào vòng hoa do Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị.

Điều 29.  Lễ viếng

1. Ban Tổ chức Lễ tang sắp xếp các đoàn vào viếng theo đội hình như sau:

 02 (hai) chiến sĩ khiêng vòng hoa đi đầu, tiếp theo là Trưởng đoàn, phía sau bên phải Trưởng đoàn là sĩ quan dẫn viếng và các thành viên trong đoàn viếng đi theo hai hàng dọc.

4. Sau khi viếng, Trưởng đoàn ghi sổ tang.

5. Trong quá trình viếng, Quân nhạc cử nhạc “Chiêu hồn tử sĩ”.

Điều 30.  Tổ chức cho các đoàn nước ngoài đến viếng

1. Việc tổ chức cho các đoàn nước ngoài đến viếng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này.

2. Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài không tổ chức Lễ viếng

Điều 31.  Lễ truy điệu, Lễ đưa tang và Lễ hạ huyệt

Việc tổ chức Lễ truy điệu, Lễ đưa tang và Lễ hạ huyệt thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17 và 19 Nghị định này.

Điều 32.  Lực lượng và phương tiện phục vụ đưa tang

1. Lực lượng phục vụ Lễ đưa tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị, gồm: Tổ Quân kỳ, Đội danh dự 3 Quân chủng; lực lượng chuyển linh cữu và vòng hoa.

2. Đội xe phục vụ Lễ đưa tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị, gồm: 01 xe chỉ huy; 01 xe kéo xe tang (phía cuối xe tang có hàng chữ “Tổ quốc ghi công” và không kéo pháo); 01 xe chở Quân kỳ, ảnh, gối Huân chương; 03 xe chở đội danh dự 3 Quân chủng và 01 xe hoa, 01 xe dự phòng, 02 xe thông tin và 01 xe cứu thương.

3. Linh cữu được phủ Quốc kỳ đặt trong lồng kính để trên xe kéo xe tang.

Điều 33.  Xây mộ và chi phí

1. Mộ xây bằng đá granite, có kích thước theo quy định hiện hành.

2.       Chi phí xây mộ và phục vụ Lễ tang do ngân sách nhà nước cấp.

 

Chương IV

LỄ TANG CẤP CAO

 

Điều 34.  Chức danh được tổ chức Lễ tang Cấp cao

1. Cán bộ cấp cao đương chức, thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước); các nhà hoạt động xã hội, văn hoá, khoa học tiêu biểu có Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên đang công tác hoặc nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức Lễ tang Cấp cao.

2. Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này mà bị kỷ luật bằng hình thức Giáng chức hoặc Cách chức, Lễ tang tổ chức theo hình thức Lễ tang Cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 35. Đứng tên đưa tin buồn

1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng và cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần đứng tên đưa tin buồn đối với các chức danh là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương.

2. Các chức danh còn lại do cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần; cấp uỷ, chính quyền địa phương quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần đứng tên đưa tin buồn.

3. Tin buồn đăng trên trang nhất báo Nhân dân, báo Quân đội nhân dân, báo Công an nhân dân, Đài Truyền hình Việt Nam, báo ngành và báo địa phương nơi quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần.

Điều 36.  Ban Tổ chức Lễ tang

1. Ban Tổ chức Lễ tang do lãnh đạo cơ quan chủ quản; chính quyền địa phương nơi người từ trần đã hoặc đang công tác quyết định thành lập, gồm từ 10 (mười) đến 15 (mười lăm) thành viên đại diện các đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thuộc cơ quan chủ quản, địa phương.

2. Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là một lãnh đạo cơ quan chủ quản hoặc cấp uỷ, chính quyền địa phương.

Điều 37. Tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu

Việc tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu do cơ quan chủ quản hoặc cấp uỷ, chính quyền địa phương nơi người từ trần đã hoặc đang công tác cùng gia đình thực hiện.

Điều 38.  Nơi tổ chức Lễ tang

 Lễ tang tổ chức tại Nhà tang lễ Quốc gia số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội (nếu tổ chức ở Hà Nội); tại Nhà tang lễ Viện Quân y 175 hoặc Nhà tang lễ số 25 Lê Quý Đôn, Quận 3 thành phố Hồ Chí Minh (nếu tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh). Nếu từ trần ở địa phương khác thì thực hiện theo quy định của địa phương.

Điều 39.  Nơi an táng

1. Được an táng tại Nghĩa trang Mai Dịch, Hà Nội (nếu từ trần ở Hà Nội), tại Nghĩa trang Thành phố Hồ Chí Minh (nếu từ trần ở Thành phố Hồ Chí Minh) như sau:

a) Cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý, thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị.

b) Cán bộ hoạt động Cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) hoặc cán bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên;

c) Các nhà hoạt động xã hội, văn hoá, khoa học tiêu biểu có Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên.

2. Trường hợp gia đình có nguyện vọng hoả táng hoặc an táng tại quê nhà, Ban Tổ chức Lễ tang có trách nhiệm tổ chức Lễ tang Cấp cao theo quy định tại Nghị định này.

Điều 40. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cữu

1. Lễ đài trang trí phông nền đen, trên đó gắn ảnh nguời từ trần và dòng chữ trắng “Vô cùng thương tiếc…”.

2. Bàn thờ đặt trước và chính giữa phông, hai bên bàn thờ đặt cố định 02 vòng hoa của cơ quan chủ quản và gia đình, dưới lễ đài có lư hương.

3. Linh cữu đặt chính giữa lễ đài, đầu hướng về phía bàn thờ.

4. Bàn thờ nhỏ đặt phía dưới, có bát hương để Trưởng đoàn các đoàn đến viếng thắp hương.

5. Cán bộ lãnh đạo, chủ chốt của cơ quan chủ quản hoặc địa phương đứng phía bên phải phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài) khi có các đoàn lãnh đạo cao cấp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào viếng.

6. Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài).

Điều 41.  Vòng hoa viếng

1. Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị 02 (hai) vòng hoa, có băng đen chữ trắng của cơ quan chủ quản và gia đình đặt cố định hai bên bàn thờ.

2. Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị 20 (hai mươi) vòng hoa luân chuyển; trong thông báo tin buồn có ghi: Các đoàn đến viếng không mang vòng hoa, chỉ mang theo băng vải đen, kích thước 1,2m x 0,2m, với dòng chữ trắng: “Vô cùng thương tiếc…” để gắn vào vòng hoa viếng do Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị.

Điều 42.  Lễ viếng

1. Ban Tổ chức Lễ tang sắp xếp các đoàn vào viếng theo đội hình như sau: 02 (hai) chiến sĩ đưa vòng hoa đi đầu, tiếp theo là Trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn viếng đi theo hai hàng dọc.

2. Sau khi viếng, Trưởng đoàn ghi sổ tang.

3. Trong quá trình viếng, phát băng nhạc “Chiêu hồn tử sĩ”.

Điều 43.  Lễ truy điệu

1. Thành phần dự Lễ truy điệu gồm: Ban Tổ chức Lễ tang, đại diện các cơ quan, tổ chức nơi người từ trần đã hoặc đang công tác; địa phương quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần và gia đình, người thân.

2. Vị trí các đoàn dự Lễ truy điệu (theo hướng nhìn lên lễ đài):

- Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang;

- Lãnh đạo cơ quan, địa phương đứng phía bên phải phòng lễ tang;

- Các đoàn đại biểu khác đứng theo sắp xếp của  Ban Tổ chức lễ tang.

3. Chương trình Lễ truy điệu:

- Đại diện Ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ truy điệu;

- Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang đọc lời điếu và tuyên bố phút mặc niệm và kết thúc Lễ truy điệu;

- Trong khi tiến hành Lễ truy điệu, phát băng nhạc “Chiêu hồn tử sĩ”.

Điều 44.  Lễ  đưa tang và xe tang

1. Thành phần dự Lễ đưa tang như thành phần dự Lễ truy điệu.

2. Khi chuyển linh cữu lên xe tang và từ xe tang vào phần mộ, các thành viên Ban Tổ chức Lễ tang, các đoàn đại biểu và gia đình đi phía sau linh cữu.

             - Đội phục vụ của nhà tang lễ và cơ quan, địa phương nơi người từ trần làm nhiệm vụ di chuyển linh cữu, vòng hoa ra xe tang và từ xe tang vào phần mộ.

3. Xe tang do cơ quan chủ quản hoặc địa phương nơi người từ trần đã hoặc đang công tác chuẩn bị.

Điều 45.  Lễ hạ huyệt

1. Sau khi linh cữu được di chuyển vào vị trí phần mộ, Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ hạ huyệt.

2. Đội công tác làm nhiệm vụ hạ huyệt.

3. Ban Tổ chức Lễ tang, các đoàn đại biểu và gia đình bỏ nắm đất đầu tiên và đi quanh phần mộ để vĩnh biệt.

4. Đội công tác tiếp tục hoàn chỉnh phần mộ.

5. Trong khi tiến hành Lễ hạ huyệt, phát băng nhạc “Chiêu hồn tử sĩ”.

Điều 46.  Xây mộ và chi phí

1. Mộ xây băng đá granite, có kích thước theo quy định hiện hành.

2. Chi phí xây mộ, hoả táng hoăc điện táng và phục vụ lễ tang lấy từ nguồn mai táng phí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; phần kinh phí còn thiêú được ngân sách nhà nước cấp.

 

Chương V

LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 47. Chức danh được tổ chức Lễ tang Cán bộ, công chức, viên chức

1. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.

2. Đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức Buộc thôi việc. Lễ tang không tổ chức theo hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 48. Đưa tin buồn

1. Cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần; cấp uỷ, chính quyền địa phương quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần đứng tên để thông báo về Lễ tang trên các báo, đài tại địa phương nơi người từ trần đang công tác hoặc nghỉ hưu.

2. Các đối tượng sau đây khi từ trần được đưa tin buồn trên trang 8 báo Nhân dân, gồm:

a) Cán bộ hoạt động cách mạng từ trước Tháng 8 năm 1945 đã được cơ quan, cấp có thẩm quyền công nhận.

b) Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ nhân nhân dân, người được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật và Khoa học-công nghệ, người được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng.

Điều 49.  Ban Tổ chức  lễ tang

1. Đối với người từ  trần đang công tác:

a) Ban Tổ chức Lễ tang do cơ quan đang trực tiếp quản lý người từ trần quyết định, gồm các thành viên đại diện cho đơn vị, đoàn thể trong cơ quan nơi người từ trần đang công tác và đại diện gia đình, đại diện chính quyền địa phương nơi người từ trần sinh sống;

b) Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là lãnh đạo đơn vị, tổ chức, cơ quan đang trực tiếp quản lý người từ trần.

2. Đối với người từ trần đã nghỉ hưu:

a) Ban Tổ chức Lễ tang do Cấp uỷ Đảng, tổ chức chính trị - xã hội địa phương hoặc chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần nghỉ hưu quyết định, gồm các thành viên đại diện cho các đoàn thể, chính quyền địa phương, đại diện gia đình và đại diện cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang đã quản lý người từ trần trước khi nghỉ hưu;

b) Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là lãnh đạo cấp uỷ Đảng; tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần nghỉ hưu.

Điều 50.  Lời điếu

Việc chuẩn bị lời điếu do cơ quan chủ quản nơi người từ trần công tác hoặc cấp uỷ, chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần nghỉ hưu cư trú cùng gia đình tiến hành.

Điều 51.  Nơi tổ chức Lễ tang và nơi an táng

1. Căn cứ điều kiện của từng cơ quan, tổ chức, địa phương và nguyện vọng của gia đình người từ trần mà tổ chức Lễ tang tại nhà tang lễ hoặc tại gia đình.

2. An táng tại nghĩa trang địa phương, nghĩa trang khác hoặc hoả táng theo nguyện vọng của gia đình.

Điều 52.  Trang trí lễ đài

1. Lễ đài trang trí phông nền đen, trên đó gắn ảnh người từ trần và dòng chữ trắng “Vô cùng thương tiếc…”

2. Bàn thờ đặt trước và chính giữa phông, hai bên bàn thờ đặt cố định 02 (hai) vòng hoa của cơ quan và gia đình, dưới lễ đài có lư hương.

3. Bàn thờ nhỏ đặt phía dưới, có bát hương để viếng.

4. Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài).

5. Linh cữu đặt chính giữa, đầu hướng về Lễ đài.

Điều 53.  Vòng hoa viếng

1. Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị 02 (hai) vòng hoa của cơ quan chủ quản và gia đình đặt cố định hai bên bàn thờ.

2. Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị 05 (năm) vòng hoa luân chuyển; trong thông báo tin buồn có ghi: Các đoàn đến viếng không mang vòng hoa, chỉ mang theo băng vải đen, kích thước 1,2m x 0,2m, với dòng chữ trắng “Vô cùng thương tiếc…” dưới có dòng chữ nhỏ ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân để gắn vào vòng hoa do Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị.

Điều 54.  Lễ viếng

1. Tuỳ theo điều kiện tại nhà tang lễ hoặc tại gia đình để có hình thức tổ chức Lễ tang phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương, tôn giáo và hoàn cảnh gia đình có người từ trần.

2. Trong thời gian tổ chức Lễ viếng không cử nhạc tang trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo quy định; không sử dụng các nhạc khúc không phù hợp trong lễ tang.

Điều 55.  Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, Lễ hạ huyệt

1. Lễ truy điệu thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này.

2. Lễ đưa tang thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định này.

3. Lễ hạ huyệt thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định này.

Điều 56. Trợ cấp mai táng

Trợ cấp mai táng thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 57. Tổ chức thực hiện

1.Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn cụ thể về việc tổ chức Lễ tang đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Bộ Quốc phòng quy định về đơn vị danh dự, sĩ quan túc trực, quân nhạc, đội chiến sĩ khiêng vòng hoa, đội xe nghi thức đưa tang, đội hình xe khi đưa tang tại Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước.

4. Bộ Công an quy định về công tác bảo vệ an ninh, an toàn giao thông.

5. Bộ Tài chính quy định các khoản chi phí cụ thể và thực hiện việc cấp ngân sách, quyết toán ngân sách phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang Cấp cao.

6. Bộ Xây dựng chủ trì và phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quy hoạch Nhà tang lễ, Nhà điện táng, quy hoạch Nghĩa trang tại các thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ, khu công nghiệp và khu dân cư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

7. Bộ Y tế xây dựng quy định hướng dẫn về vệ sinh trong hoạt động mai táng và hoả táng.

8. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và đầu tư kinh phí xây dựng nghĩa trang, quy định cụ thể việc xây mộ cho phù hợp với quỹ đất, phong tục, tập quán của địa phương mình và khuyến khích, vận động việc hoả táng, điện táng và thực hiện tốt nếp sống văn minh về việc tang tại địa phương.

Điều 58. Xử lý vi phạm

Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về tổ chức Lễ tang theo quy định tại Nghị định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị phê bình hoặc xử phạt hành chính.

Điều 59. Hiệu lực thi hành

 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày     tháng    năm 2012 và thay thế Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 09 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần.

Điều 60. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

 

 Nơi nhận:                                                       

 - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

 - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

 - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

 - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

 - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

 - Văn phòng Chủ tịch nước;

 - Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của QH;                     

 - Văn phòng Quốc hội;                          

 - Toà án nhân dân tối cao;                                                   

 - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

 - Uỷ ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

 - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;

 - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT;

 - Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo.

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

 

   

 

 

 

Về đầu trang        
Cổng TTĐT Chính phủ Báo điện tử Chính phủ MGov.vn Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tinLiên hệEnglish中文     
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Phạm Việt Dũng
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.