Thông tin chi tiết toàn văn dự thảo văn bản

 

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:            /2010/NĐ-CP

 

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2010

 

 

 

Dự thảo

02/2010

 

 


 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết việc bảo đảm về nhà ở

 đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

 

 

 

 


 

CHÍNH PHỦ

          Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

          Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về cơ chế, chính sách, nguyên tắc, hình thức phát triển nhà ở, nhà ở công vụ, trợ cấp tạo lập nhà ở để bảo đảm nhà ở cho sĩ quan đang phục vụ tại ngũ hoặc khi thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung là sĩ quan) được quy định tại Điều 31, Điều 37 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999 và khoản 10, khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008 (sau đây gọi tắt là Luật sĩ quan).

2. Việc bảo đảm nhà ở tập thể trong doanh trại cho sĩ quan trong thời gian trực chỉ huy, nghiệp vụ tại các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của Bộ Quốc phòng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan và các đối tượng trong quân đội được hưởng chính sách như sĩ quan theo quy định của Chính phủ.

2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc bảo đảm nhà ở đối với sĩ quan.

3. Chủ đầu tư, tổ chức và cá nhân liên quan đến các dự án phát triển nhà ở và nhà ở công vụ dành cho sĩ quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

          1. Dự án nhà ở dành cho sĩ quan là dự án đầu tư xây dựng nhà ở do Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư, quản lý để cho sĩ quan mua, thuê, thuê mua phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

          2. Dự án phát triển nhà ở công vụ dành cho sĩ quan là dự án đầu tư xây dựng nhà ở do Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư, quản lý để phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của quân đội, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trợ cấp để tạo lập nhà ở là việc thực hiện hỗ trợ về kinh phí hoặc đất ở cho sĩ quan tự tạo lập nhà ở.

Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm nhà ở cho sĩ quan

1. Ưu tiên bảo đảm về nhà ở đối với sĩ quan đang công tác tại các khu vực thuộc biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, tại các đơn vị có hoạt động mang tính đặc thù cao; sĩ quan có trình độ chuyên môn sâu trong các lĩnh vực chuyên ngành cần thiết của quân đội; sĩ quan được phong tặng danh hiệu của Nhà nước; sĩ quan thực sự có khó khăn về nhà ở.

2. Việc xét duyệt cho sĩ quan được mua, thuê, thuê mua nhà ở, hỗ trợ tự tạo lập nhà ở phải công khai, chặt chẽ, căn cứ vào mức độ cống hiến, mức độ  khó khăn cụ thể về nhà ở và phù hợp với khả năng bảo đảm trong từng giai đoạn kinh tế xã hội.

3. Sĩ quan tại ngũ được bảo đảm tiêu chuẩn diện tích nhà ở theo cấp bậc quân hàm, chức vụ tại thời điểm được mua, thuê, thuê mua và chỉ được giải quyết một lần. Sĩ quan khi thôi phục vụ tại ngũ đủ điều kiện thì được trợ cấp theo mức quy định.

  4. Sĩ quan mua, thuê mua nhà ở được vay vốn từ các ngân hàng thương mại có hỗ trợ của Nhà nước về lãi suất để trả một lần, trả góp tiền mua, thuê mua nhà ở.

Điều 5.  Hình thức bảo đảm nhà ở cho sĩ quan

1. Thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn.

2. Mua, thuê, thuê mua nhà ở tại các dự án phát triển nhà ở dành cho người có thu nhập thấp trên địa bàn.

3.  Mua, thuê, thuê mua nhà ở tại các dự án nhà ở dành cho sĩ quan.

4. Thuê nhà ở công vụ (cho sĩ quan tại ngũ) do Bộ Quốc phòng quản lý.

5. Trợ cấp tạo lập nhà ở.

          Điều 6. Những hành vi bị cấm

  1. Nghiêm cấm các tổ chức và cá nhân lợi dụng dưới mọi hình thức các chính sách ưu đãi của Nhà nước về phát triển nhà ở dành cho sĩ quan để trục lợi. Không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng dự án nhà ở dành cho sĩ quan.

  2. Người được mua, thuê mua nhà ở dành cho sĩ quan không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được cấp Giấy chứng nhận "quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất".

  3. Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận "quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" nhưng chưa đủ 10 năm kể từ khi ký hợp đồng mua hoặc thuê mua, nếu bên mua hoặc thuê mua nhà ở dành cho sĩ quan có nhu cầu chuyển nhượng, thì chỉ được chuyển nhượng cho cơ quan quản lý nhà ở thuộc Bộ Quốc phòng hoặc cho chủ đầu tư dự án; Giá chuyển nhượng nhà ở không cao hơn mức giá nhà ở dành cho sĩ quan cùng loại tại thời điểm chuyển nhượng.

  4. Các trường hợp giao dịch nhà ở dành cho sĩ quan vi phạm các quy định thì tùy theo từng trường hợp cụ thể sẽ bị thu hồi giá trị các khoản Nhà nước đã hỗ trợ, bị hủy hợp đồng mua, thuê, thuê mua, thu hồi Giấy chứng nhận "quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

Chương II

DỰ ÁN NHÀ Ở DÀNH CHO SĨ QUAN

Điều 7. Chủ đầu tư dự án nhà ở dành cho sỹ quan

1. Đơn vị quân đội được giao quản lý sử dụng vốn đầu tư nhà ở.

2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Điều 8. Quỹ đất để phát triển nhà ở dành cho sĩ quan

1. Đất quốc phòng do các đơn vị quân đội đang quản lý sử dụng nhưng trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, được chuyển mục đích sử dụng sang đất ở theo quy định pháp luật.

2. Quỹ đất phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao cho các chủ đầu tư để đầu tư xây dựng nhà ở dành cho sĩ quan.

 3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở dành cho sĩ quan trên địa bàn.

Điều 9. Tiêu chuẩn thiết kế, giá bán, cho thuê, cho thuê mua

1. Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở dành cho sĩ quan:

a) Đối với các đô thị thuộc loại đặc biệt, loại I, loại II là loại nhà ở chung cư, có diện tích căn hộ tối đa không quá 100 m2; chỉ tiêu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành; được điều chỉnh tăng mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất lên 1,5 lần so với Quy chuẩn xây dựng hiện hành, không khống chế số tầng, phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với các đô thị thuộc loại III, IV, V và tại khu vực nông thôn là loại nhà ở chung cư có diện tích căn hộ tối đa không quá 100 m2 hoặc là loại nhà ở liền kề có diện tích đất tối đa là 70 m2; chỉ tiêu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành.

2. Giá bán nhà ở dành cho sĩ quan do chủ đầu tư dự án xây dựng theo nguyên tắc tính đủ chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng, kể cả lãi vay (nếu có) và lợi nhuận định mức tối đa là 10% chi phí đầu tư; không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước vào giá bán nhà ở.

3. Giá cho thuê, thuê mua nhà ở do chủ đầu tư dự án xây dựng theo nguyên tắc tính đủ chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng, kể cả lãi vay (nếu có), chi phí quản lý, vận hành và lợi nhuận định mức tối đa là 10% chi phí đầu tư; không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước vào giá thuê, thuê mua nhà ở.

4. Trường hợp mua trả góp và thuê mua nhà ở thì người mua, thuê mua nhà ở nộp tiền lần đầu tối thiểu bằng 20% giá nhà ở, trừ trường hợp người mua, thuê mua có thỏa thuận khác với bên bán. Thời hạn trả góp, thuê mua do bên bán, bên mua, thuê mua tự thỏa thuận, nhưng tối thiểu là 10 năm, kể từ ngày ký hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng thuê mua.

5. Bộ Quốc phòng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định giá bán, giá thuê, giá thuê mua và kiểm tra việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở dành cho sĩ quan trên phạm vi địa bàn.

Điều 10. Ưu đãi đối với chủ đầu tư dự án nhà ở dành cho sĩ quan

1. Nhà đầu tư tham gia đầu tư dự án xây dựng nhà ở dành cho sĩ quan thực hiện đăng ký với Bộ Quốc phòng để được hưởng các ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Chủ đầu tư các dự án nhà ở dành cho sĩ quan được hưởng các cơ chế ưu đãi sau đây:

a) Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích được giao để thực hiện dự án nhà ở dành cho sĩ quan;

b) Được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng ưu đãi ở mức cao nhất theo quy định pháp luật;

c) Được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong suốt thời gian hoạt động theo quy định pháp luật;

d) Được hỗ trợ tín dụng đầu tư từ các nguồn:

- Vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc bù lãi suất theo quy định;

- Vay từ Quỹ phát triển nhà ở Bộ Quốc phòng và các nguồn vốn vay ưu đãi khác (nếu có);

- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi vay (tùy theo khả năng ngân sách của từng địa phương).

đ) Được cung cấp miễn phí các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở cũng như các tiến bộ khoa học kỹ thuật về thi công, xây lắp nhằm giảm giá thành xây dựng công trình; được áp dụng hình thức tự thực hiện nếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật hoặc chỉ định thầu đối với các hợp đồng tư vấn, thi công xây lắp và mua sắm thiết bị;

e) Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước).

Điều 11. Nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở dành cho sĩ quan

1. Nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở dành cho sĩ quan mua, thuê, thuê mua được huy động từ vốn của chủ đầu tư, vốn ứng trước của sĩ quan theo quy định và vốn vay từ Quỹ phát triển nhà ở Bộ Quốc phòng.

2. Quỹ phát triển nhà ở Bộ Quốc phòng được thành lập theo nguyên tắc:

a) Là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng, có tư cách pháp nhân, hoạt động hạch toán độc lập (hoặc ủy thác việc quản lý quỹ cho một đơn vị khác do Bộ Quốc phòng quyết định) theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận;

b) Được sử dụng để triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dành cho sĩ quan và trợ cấp cho sĩ quan tự tạo lập nhà ở;

c) Quỹ phát triển nhà ở Bộ Quốc phòng được miễn, giảm các loại thuế và các khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng hướng dẫn việc tổ chức, hoạt động đối với Quỹ phát triển nhà ở.

3. Quỹ phát triển nhà ở Bộ Quốc phòng được hình thành từ các nguồn sau:

a) Vốn điều lệ do ngân sách Nhà nước cấp ban đầu và tiền trợ cấp cho sĩ quan tự tạo lập nhà ở được Nhà nước cấp hàng năm cho Bộ Quốc phòng theo đề án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở (đối với quỹ nhà do Bộ Quốc phòng quản lý);

c) Tiền hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân;

d) Tiền huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở dành cho sĩ quan

1. Đối tượng:

Người được mua, thuê, thuê mua nhà ở là sĩ quan quân đội đang phục vụ tại ngũ.

2. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở:

  a) Chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng diện tích bình quân trong hộ dưới 5 m2/người;

  b) Chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức và không có khả năng tự cải thiện chỗ ở;

  c) Đối với trường hợp mua và thuê mua nhà ở dành cho sĩ quan thì phải có hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền điều động làm nhiệm vụ không thời hạn tại đơn vị đóng quân trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án.

  3. Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở dành cho sĩ quan.

Điều 13. Phương thức quản lý quỹ nhà ở dành cho sĩ quan

  1. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm tổ chức việc quản lý sử dụng, vận hành khai thác các dự án nhà ở dành cho sĩ quan theo quy định của pháp luật về nhà ở,

  2. Dự án nhà ở dành cho sĩ quan không phải đăng ký trên sàn giao dịch bất động sản.

Chương III

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG VỤ DÀNH CHO SĨ QUAN

Điều 14. Chủ đầu tư nhà ở công vụ

1. Chủ đầu tư nhà ở công vụ dành cho sĩ quan là đơn vị quân đội được giao quản lý sử dụng vốn đầu tư hoặc doanh nghiệp có chức năng kinh doanh và phát triển nhà ở thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở công vụ dành cho sĩ quan theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bảo đảm yêu cầu đặc thù về tính chất, nhiệm vụ của quân đội

3. Nguyên tắc đầu tư:

a) Đầu tư xây dựng quỹ nhà ở công vụ có số lượng phù hợp và ổn định, đáp ứng yêu cầu điều động, luân chuyển sĩ quan;

b) Việc đầu tư các dự án nhà ở công vụ được triển khai theo lộ trình phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của Nhà nước, ưu tiên đầu tư cho các đơn vị ở khu vực thuộc biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, các khu vực có nhu cầu lớn về nhà ở, các đơn vị mang tính đặc thù cao.

Điều 15. Quỹ đất để xây dựng nhà ở công vụ

1. Quỹ đất để phát triển nhà ở công vụ dành cho sĩ quan được bố trí từ quỹ đất dùng cho mục đích quốc phòng hoặc từ quỹ đất ở của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao lại cho Bộ Quốc phòng được bố trí phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

2. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất được giao để thực hiện dự án phát triển nhà ở công vụ.

Điều 16. Nguyên tắc, tiêu chuẩn thiết kế, giá thuê nhà ở công vụ

1. Nguyên tắc thiết kế:

a) Nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng đồng bộ, bao gồm: nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, trang thiết bị và hạ tầng kỹ thuật khu vực;

b) Nhà ở công vụ được quy hoạch xây dựng tại các vị trí đảm bảo thuận tiện sử dụng cho một đơn vị hoặc cho nhiều đơn vị đóng quân trong khu vực, phù hợp quy hoạch khu dân cư của địa phương và không ảnh hưởng đến sinh hoạt, huấn luyện của bộ đội.

  2. Tiêu chuẩn thiết kế:

a) Nhà ở công vụ dành cho sĩ quan có tiêu chuẩn diện tích, chất lượng và loại nhà phù hợp với từng đối tượng sử dụng;

b) Nhà ở công vụ được thiết kế theo 03 loại: nhà ở biệt thự, nhà ở chung cư, nhà ở liền kề. Tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ phù hợp với cấp bậc quân hàm và chức vụ của sĩ quan.

Bộ Quốc phòng ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn đầu tư xây dựng phù hợp với các quy định của pháp luật về nhà ở.

3. Giá cho thuê nhà ở công vụ:

Được xây dựng trên cơ sở tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện việc quản lý, vận hành và bảo trì trong quá trình sử dụng nhà ở; không được tính chi phí khấu hao nhà ở và các khoản ưu đãi của Nhà nước vào giá thuê.

Bộ Quốc phòng quy định cụ thể giá cho thuê nhà ở công vụ xem xét, điều chỉnh cho phù hợp theo từng thời kỳ.

Điều 17. Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ

Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ dành cho sĩ quan được trích từ các nguồn sau đây:

1. Ngân sách nhà nước đầu tư hàng năm theo đề án do Bộ Quốc phòng lập và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất quốc phòng và tài sản gắn liền trên đất; tiền chuyển mục đích sử dụng đất quốc phòng được sử dụng theo quy định; tiền vay từ Quỹ phát triển nhà ở Bộ Quốc phòng.

3. Tiền huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở công vụ

1. Sĩ quan được điều động  hoặc luân chuyển công tác về các cơ quan, đơn vị mà chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc chưa được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tại địa phương nơi công tác, nếu có nhu cầu thì được thuê nhà ở công vụ để ở cho bản thân, gia đình.

2. Bộ Quốc phòng quy định cụ thể đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở công vụ trong quân đội.

Điều 19. Phương thức và biện pháp quản lý quỹ nhà công vụ

1. Nhà ở công vụ là quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước do Bộ Quốc phòng thống nhất quản lý, sử dụng. Không được chuyển quỹ nhà ở công vụ sang hình thức sở hữu khác hoặc sử dụng vào mục đích khác.

2. Sĩ quan thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm thực hiện quy định của Bộ Quốc phòng về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ.

3. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ có trách nhiệm thực hiện việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ theo quy định của Bộ Quốc phòng và chế độ quản lý tài sản công của Nhà nước.

4. Tiền thu từ nguồn cho thuê nhà ở công vụ được nộp vào Quỹ phát triển nhà ở Bộ Quốc phòng để thực hiện công tác quản lý, vận hành và bảo trì.

5. Bộ Quốc phòng quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng và giá cho thuê nhà ở công vụ trong Quân đội, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và quy định của pháp luật hiện hành.

Chương IV

TRỢ CẤP TẠO LẬP NHÀ Ở CHO SĨ QUAN

Điều 20. Điều kiện được trợ cấp tạo lập nhà ở

1. Người được trợ cấp tạo lập nhà ở là người chưa được bảo đảm nhà ở theo các hình thức quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5 Nghị định này.

2. Có thời gian phục vụ trong quân đội từ 15 năm trở lên, có nhu cầu tự tạo lập nhà ở.

Điều 21. Nguồn vốn trợ cấp

1. Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm cho Bộ Quốc phòng theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Quỹ phát triển nhà ở Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.

Điều 22. Mức trợ cấp tạo lập nhà ở

1. Mức trợ cấp bằng tiền được tính theo số năm phục vụ trong quân đội, cấp quân hàm và chức vụ của sĩ quan tại thời điểm trợ cấp, thấp nhất là 01 tháng lương cơ bản/01 năm phục vụ. Thời gian tính trợ cấp tối đa là 30 năm; trường hợp cả hai vợ chồng đều thuộc đối tượng được trợ cấp thì mức trợ cấp chung chỉ xác định cho người có mức trợ cấp cao nhất.

2. Đối với các đối tượng quy định tại Điều 20 Nghị định này khi thôi phục vụ tại ngũ về sinh sống tại khu vực nông thôn, chưa có đất ở (hoặc có nhu cầu  và đủ điều kiện được tách hộ) thì được Nhà nước tạo điều kiện giao đất làm nhà ở theo hạn mức giao đất ở tại địa phương nơi sĩ quan sinh sống. Tiền sử dụng đất thu theo khung giá quy định của địa phương.

3. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục xét duyệt và mức trợ cấp cho các đối tượng được thụ hưởng.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Quốc phòng:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng đề án đảm bảo nhà ở dành cho sĩ quan 05 năm 01 lần để báo cáo và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cung cấp nhu cầu về nhà ở dành cho sĩ quan trên từng địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đóng quân để thống nhất đưa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà ở xã hội, nhà ở dành cho người có thu nhập thấp trên địa bàn làm cơ sở để các địa phương bảo đảm nhà ở cho sĩ quan và để Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư các dự án nhà ở dành cho sĩ quan. Các khu vực địa phương không có dự án hoặc có dự án nhưng không có khả năng đáp ứng được nhu cầu nhà ở dành cho sĩ quan  thì Bộ Quốc phòng tự xây dựng kế hoạch bảo đảm nhà ở dành cho sĩ quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi triển khai;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng đề án bảo đảm nhà ở công vụ, nhà ở dành cho sĩ quan để báo cáo và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi tổ chức triển khai đầu tư xây dựng;

c) Phê duyệt các danh mục và dự án phát triển nhà ở dành cho sĩ quan, dự án phát triển nhà ở công vụ theo thẩm quyền. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức phối hợp chặt chẽ với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết những phát sinh vướng mắc trong quá trình triển khai các dự án phát triển nhà ở, nhà ở công vụ dành cho sĩ quan và công tác quản lý sử dụng các dự án nhà ở, nhà ở công vụ dành cho sĩ quan theo đúng quy định;

d) Quản lý hồ sơ sĩ quan đã được bảo đảm nhà ở trên từng địa bàn. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện triển khai nhiệm vụ bảo đảm nhà ở cho sĩ quan mỗi năm 01 lần trình Thủ tướng Chính phủ và để các Bộ, ngành liên quan biết;

đ) Theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn việc xác nhận về đối tượng, mức độ khó khăn về nhà ở vào đơn xin thuê, thuê mua nhà ở xã hội hoặc đơn xin mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp khi sĩ quan có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội hoặc mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn không thuộc các dự án nhà ở dành cho sĩ quan.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào đề án xây dựng nhà ở công vụ, nhà ở dành cho sĩ quan thuộc các khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và dự toán kinh phí trợ cấp về nhà ở của Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để bố trí ngân sách thực hiện.

3. Bộ Tài chính căn cứ kế hoạch sử dụng ngân sách bảo đảm nhà ở cho sĩ quan của Bộ Quốc phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt  để cấp phát và quản lý ngân sách theo quy định hiện hành; hướng dẫn việc thành lập và quản lý, sử dụng Quỹ phát triển nhà ở Bộ Quốc phòng

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở dành cho người có thu nhâp thấp và quy hoạch xây dựng các khu dân cư, trong đó có một tỷ lệ ưu tiên thích hợp đảm bảo nhà ở cho sĩ quan quân đội trên địa bàn.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ưu tiên giải quyết đất đai cho các dự án phát triển nhà ở dành cho sĩ quan của Bộ Quốc phòng trên địa bàn.

Điều 24. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Phối hợp và thống nhất với Bộ Quốc phòng để xác định nhu cầu bảo đảm nhà ở, bảo đảm quỹ đất cho các dự án nhà ở dành cho sĩ quan khi lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương;

b) Bố trí một tỷ lệ thích hợp nhà ở xã hội, nhà ở dành cho người có thu nhập thấp của địa phương để cho sĩ quan đang công tác trong các đơn vị quân đội trên địa bàn được mua, thuê, thuê mua;

c) Tạo điều kiện để Bộ Quốc phòng chủ động triển khai các dự án nhà ở dành cho sĩ quan;

d) Ưu tiên giao đất cho chủ đầu tư các dự án nhà ở dành cho sĩ quan thuộc địa phương mình.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp chặt chẽ với các tổ chức quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng để thực hiện công tác quản lý an ninh xã hội, trật tự xây dựng đô thị, môi trường trong các khu nhà ở gia đình sĩ quan quân đội trên địa bàn của mình.

Điều 25. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày       tháng     năm 2010.

2. Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

TM. CHÍNH PHỦ

 

THỦ TƯỚNG

Nơi nhận:                                                                         

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;                                               

- HĐND, UBND các tỉnh,  thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;                                                                   

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;                                  

- Văn phòng Quốc hội;                                                                     

- Toà án nhân dân tối cao;                                                                

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UB Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN,  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, NC (5b).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

Về đầu trang        
Cổng TTĐT Chính phủ Báo điện tử Chính phủ MGov.vn Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tinLiên hệEnglish中文     
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Phạm Việt Dũng
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.