Thông tin chi tiết toàn văn dự thảo văn bản

 

        

CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:      /2009/NĐ-CP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                            

 Hà Nội, ngày      tháng    năm 2009     

 

             DỰ THẢO

 

 

 


 

NGHỊ ĐỊNH

Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

và trái phiếu Chính quyền địa phương

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối ngày 21 tháng 12 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Công trái xây dựng tổ quốc ngày 27 tháng 4 năm 1999;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Bán lẻ trái phiếu” là việc tổ chức phát hành trực tiếp giao trái phiếu và thu tiền đối với từng đối tượng mua.

2. “Bảo lãnh phát hành” là việc tổ chức có chức năng bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa phân phối hết.

3. “Bản cáo bạch” là tài liệu pháp lý bao gồm tài liệu hoặc số liệu công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết trái phiếu của tổ chức phát hành.

4. “Các thỏa thuận đại lý” là các thỏa thuận được ký giữa tổ chức phát hành và các tổ chức có chức năng làm đại lý về các điều kiện và điều khoản để thực hiện giao dịch từ khi chuẩn bị phát hành đến khi hoàn tất việc thanh toán trái phiếu gồm:

a) Đại lý in ấn: là tổ chức được lựa chọn để in ấn trái phiếu, bản cáo bạch và các tài liệu liên quan khác;

b) Đại lý niêm yết: là tổ chức được lựa chọn làm thủ tục đăng ký niêm yết trái phiếu của tổ chức phát hành trên các thị trường chứng khoán thích hợp phù hợp với các quy định của nơi niêm yết;

c) Đại lý tài chính và thanh toán: là tổ chức được lựa chọn thay mặt cho tổ chức phát hành thanh toán tiền gốc, lãi cho các nhà đầu tư và là đại lý nắm giữ danh sách các nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu của đợt phát hành;

d) Đại lý chuyển nhượng: là tổ chức được chỉ định để duy trì các báo cáo về người sở hữu chứng khoán, để hủy và phát hành giấy chứng nhận, để xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến việc giấy chứng nhận bị mất, bị hư hỏng hoặc bị mất cắp;

đ) Đại lý ủy thác là tổ chức được các nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu chỉ định làm người đại diện bảo vệ quyền lợi của các người nắm giữ trái phiếu và bảo đảm việc tuân thủ các điều khoản của trái phiếu;

e) Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ: là tổ chức nhận ký gửi, bảo quản, xác nhận việc chuyển nhượng và chuyển nhượng trái phiếu trên thị trường.

5. “Đại lý phát hành” là việc tổ chức phát hành ủy thác cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho các đối tượng mua.

6. “Đấu thầu trái phiếu” là việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu và lựa chọn các tổ chức, cá nhân mua trái phiếu theo các tiêu chí đã công bố.

7. “Hệ số tín nhiệm” là hệ số mà các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm xác định để đánh giá mức độ tin cậy của các quốc gia, của các doanh nghiệp về mức độ rủi ro đầu tư và khả năng hoàn trả các khoản vay.

8. “Hợp đồng bảo lãnh phát hành hoặc hợp đồng mua bán trái phiếu”: là thỏa thuận ký giữa tổ chức phát hành và tổ hợp các tổ chức bảo lãnh phát hành về các điều khoản, điều kiện để thực hiện bảo lãnh hoặc thực hiện phát hành của từng đợt phát hành hoặc chương trình phát hành.

9. “Hợp đồng tư vấn pháp lý” là thỏa thuận được ký giữa tổ chức phát hành hoặc tổ chức (tổ hợp tổ chức) bảo lãnh pháp hành với một hoặc nhiều công ty luật về việc cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý trong nước hoặc quốc tế.

10. “Lãi suất danh nghĩa” là lãi suất được ghi trên trái phiếu được xác định khi phát hành trái phiếu. Tổ chức phát hành sẽ trả lãi trên mệnh giá của trái phiếu theo lãi suất này).

11. “Người bảo lãnh chính/quản lý sổ chính”: là một hoặc một nhóm các tổ chức tài chính có uy tín trên thị trường được tổ chức phát hành lựa chọn để thực hiện giao dịch và có vai trò chủ yếu trong việc phân phối trái phiếu. Người bảo lãnh chính/quản lý sổ chính có vai trò tư vấn cơ cấu phát hành tối ưu, đưa ra mức giá tham khảo, thời gian phát hành thích hợp, phối hợp với tất cả các bên liên quan để tạo một động lực tốt cho giao dịch.

12. “Người vay lại” là doanh nghiệp vay lại từ nguồn vốn trái phiếu quốc tế.

13. “Phát hành trái phiếu” là việc bán trái phiếu lần đầu cho các đối tượng mua.

14. “Tổ chức phát hành” là pháp nhân thực hiện phát hành trái phiếu theo qui định tại Nghị định này.

15. Tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm: là các tổ chức có chức năng đánh giá hệ số tín nhiệm thực hiện việc xếp hạng tín nhiệm cho quốc gia, doanh nghiệp.

16. “Tư vấn pháp lý quốc tế cho Người bảo lãnh chính” là công ty luật  được lựa chọn làm tư vấn cho Người bảo lãnh phát hành về các quy định, luật quốc tế.

17. “Tư vấn pháp lý trong nước cho Người bảo lãnh” là công ty luật có hiện diện tại nước sở tại được lựa chọn làm tư vấn cho Người bảo lãnh phát hành về các quy định pháp lý liên quan phù hợp với luật pháp trong nước.

18. “Tư vấn pháp lý quốc tế cho tổ chức phát hành” là công ty luật được lựa chọn chịu trách nhiệm tư vấn cho tổ chức phát hành về các quy định theo luật quốc tế, soạn thảo bản cáo bạch, ý kiến pháp lý cho đợt phát hành.

19. “Tư vấn pháp lý trong nước cho tổ chức phát hành” là tổ chức được lựa chọn làm tư vấn cho tổ chức phát hành về luật pháp trong nước.

20. “Tổ hợp bảo lãnh phát hành” là tập hợp các tổ chức có chức năng bảo lãnh phát hành được tổ chức phát hành lựa chọn tham gia quá trình bảo lãnh phát hành trái phiếu. Tổ hợp này có thể được chia thành nhiều cấp tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng đợt phát hành:

a) Vị trí cấp một gồm Người bảo lãnh chính/quản lý sổ chính có vai trò chủ yếu trong việc phân phối bán trái phiếu và cùng phối hợp với người phát hành nâng cao hình ảnh quốc gia và hình ảnh doanh nghiệp và tiếp tục hỗ trợ về thanh khoản sau phát hành;

b) Vị trí cấp hai gồm người quản lý chính hoặc đồng quản lý chính có vai trò hạn chế trong việc phân bổ khối lượng bán trái phiếu;

c) Vị trí cấp ba gồm người quản lý hoặc đồng quản lý có vai trò thấp nhất trong tổ hợp các ngân hàng bảo lãnh phát hành.

21. “Trái phiếu Chính phủ” là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách Nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của Nhà nước. Trái phiếu Chính phủ bao gồm tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu ngoại tệ và công trái xây dựng Tổ quốc.

22. “Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh” là loại trái phiếu có kỳ hạn từ một năm trở lên, do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho dự án đầu tư theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ và được Chính phủ bảo lãnh.

23. “Trái phiếu chính quyền địa phương” là loại trái phiếu có kỳ hạn từ một năm trở lên, do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân cấp tỉnh) phát hành hoặc uỷ quyền phát hành nhằm huy động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương.

24. “Ý kiến pháp lý” là văn bản pháp lý do Bộ Tư pháp hoặc công ty luật độc lập phát hành phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ tài chính, tín dụng quốc tế về các căn cứ pháp luật của các giao dịch thương mại, đầu tư, tài chính, ngân hàng được thực hiện trên cơ sở pháp luật Việt Nam, các điều ước, các thỏa thuận quốc tế, các hợp đồng có yếu tố nước ngoài và các văn bản pháp lý khác.

Điều 3. Chủ thể phát hành trái phiếu

1. Chủ thể phát hành

a) Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Bộ Tài chính được Chính phủ uỷ quyền phát hành theo quy định tại Luật Quản lý nợ công và quy định tại Nghị định này.

b) Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là doanh nghiệp,  ngân hàng chính sách của Nhà nước và tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước.

c) Chủ thể phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Chủ thể phát hành trái phiếu có thể trực tiếp phát hành trái phiếu hoặc ủy quyền cho một pháp nhân thực hiện phát hành trái phiếu.

Điều 4. Mục đích phát hành trái phiếu

1. Trái phiếu Chính phủ được phát hành cho các mục đích sau:  

a) Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

b) Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay ngắn hạn.

c) Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ chính phủ và nợ được Chính phủ bảo lãnh.

d) Cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa phương vay lại theo quy định của pháp luật.

đ) Đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước theo quy định của Pháp lệnh phát hành công trái xây dựng tổ quốc

e) Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia.

2. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được phát hành cho các mục đích sau:

a) Chương trình, dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

b) Chương trình, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án trong lĩnh vực năng lượng, khai thác, chế biến khoáng sản hoặc sản xuất hàng hoá, cung ứng dịch vụ xuất khẩu phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

c) Chương trình, dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn được Nhà nước khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định của pháp luật có liên quan.

d) Chương trình, dự án được tài trợ bằng khoản vay thương mại gắn với nguồn vốn ODA dưới dạng tín dụng hỗn hợp.

3. Trái phiếu chính quyền địa phương được phát hành cho các mục đích sau:

a) Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

b) Đầu tư vào các dự án có khả năng hoàn vốn tại địa phương

Điều 5. Nguyên tắc phát hành trái phiếu

1. Các hoạt động phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch và công bằng.

2. Việc phát hành trái phiếu phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Chương II

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRONG NƯỚC

Mục I

TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 

 

Điều 6. Kỳ hạn của trái phiếu

1. Kỳ hạn của trái phiếu là thời gian tính từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn trái phiếu.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về kỳ hạn của trái phiếu Chính phủ.

Điều 7. Mệnh giá trái phiếu

1. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam được quy định tối thiểu là 100.000 đồng, các mệnh giá khác là bội số của 100.000 đồng.

2. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng ngoại tệ được quy định cụ thể cho từng lần phát hành.

Điều 8. Phân loại trái phiếu Chính phủ

1. Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn dưới 1 năm

2. Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 1 năm trở lên.

3. Trái phiếu ngoại tệ là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 1 năm trở lên và đồng tiền phát hành là ngoại tệ tự do chuyển đổi.

4. Công trái xây dựng Tổ quốc là loại trái phiếu Chính phủ được phát hành theo quy định của Pháp lệnh phát hành công trái xây dựng tổ quốc.

Điều 9. Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu

1. Trái phiếu được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi.

2. Đồng tiền sử dụng để thanh toán trái phiếu cùng loại với đồng tiền khi phát hành.

Điều 10. Đối tượng mua trái phiếu

1. Đối tượng mua trái phiếu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu.

Điều 11. Hình thức phát hành trái phiếu

1. Trái phiếu phát hành dưới dạng chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.

2. Bộ Tài chính quy định cụ thể về hình thức phát hành đối với từng đợt phát hành trái phiếu Chính phủ.

Điều 12. Phương thức phát hành trái phiếu

1. Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu qua Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

2. Trái phiếu kho bạc, trái phiếu ngoại tệ được phát hành theo các phương thức sau:

a) Đấu thầu qua Sở giao dịch chứng khoán

b) Bảo lãnh phát hành.

c) Đại lý phát hành.

d) Bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

3. Công trái xây dựng tổ quốc được phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và các phương thức phát hành khác (nếu có) theo quy định về phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về các phương thức phát hành trái phiếu Chính phủ.

Điều 13. Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu

1. Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc.

a) Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty tài chính và các định chế tài chính khác.

b) Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, điều kiện đối với các tổ chức tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc.

c) Trường hợp các đối tượng qui định tại điểm a và điểm b, khoản 1, Điều này không mua hết khối lượng tín phiếu kho bạc của đợt phát hành thì Ngân hàng Nhà nước được mua phần còn lại.

2. Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu kho bạc, trái phiếu ngoại tệ.

a) Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu kho bạc, trái phiếu ngoại tệ là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty tài chính và các định chế tài chính khác.

b) Đối tượng tham gia đấu thầu trên thị trường chứng khoán phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật chứng khoán.

c) Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh trái phiếu kho bạc dành riêng cho các nhà tạo lập thị trường trái phiếu phải đáp ứng các điều kiện và quy định về hệ thống các nhà tạo lập thị trường trái phiếu.

d) Bộ Tài chính quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện đối với các tổ chức tham gia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu kho bạc; quy định tiêu chuẩn, quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên thuộc hệ thống các nhà tạo lập thị trường trái phiếu.

Điều 14. Lãi suất trái phiếu

1. Lãi suất trái phiếu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành.

2. Trường hợp đấu thầu, bảo lãnh phát hành thì lãi suất hình thành theo kết quả đấu thầu, bảo lãnh phát hành.

Điều 15. Niêm yết và giao dịch trái phiếu

1.Trái phiếu được niêm yết, đăng ký, lưu ký và giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán.

2.Tín phiếu kho bạc được giao dịch trên thị trường tiền tệ theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 16. Mua lại, hoán đổi  trái phiếu

1. Chủ thể phát hành được quyền mua lại, hoán đổi đối với các trái phiếu đã phát hành để cơ cấu lại nợ.

2. Việc mua lại, hoán đổi trái phiếu phải được nằm trong chương trình, kế hoạch cơ cấu nợ được đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể qui trình, thủ tục, điều kiện và phương  thức mua lại trái phiếu trước hạn.

Điều 17. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu

1. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán trái phiếu do ngân sách trung ương chi trả.

2. Mức phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu do Bộ Tài chính quy định.

Điều 18. Sử dụng và thanh toán trái phiếu

1. Toàn bộ tiền thu từ phát hành trái phiếu đều phải tập trung vào ngân sách trung ương để sử dụng theo đúng mục đích phát hành theo quy định quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật quản lý nợ công và các văn bản pháp luật liên quan.

2. Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi và phí cho hoạt động phát hành, thanh toán trái phiếu.

3. Kho bạc Nhà nước trực tiếp hoặc uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn.

4. Trường hợp ngoại tệ thu được từ phát hành trái phiếu được bán cho Ngân hàng Nhà nước để tăng dự trữ ngoại hối của Nhà nước thì Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm bán lại ngoại tệ cho Bộ Tài chính để thanh toán gốc, lãi trái phiếu ngoại tệ khi đến hạn

Điều 19. Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu

1. Được chủ thể phát hành bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn.

2. Được dùng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế, chiết khấu và cầm cố trong các quan hệ tín dụng theo quy định của pháp luật.

 

Mục II

 TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

 

Điều 20. Tổ chức phát hành

1. Các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính tín dụng.

2. Các ngân hàng chính sách thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước.

Điều 21. Điều kiện phát hành

1. Các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính tín dụng phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Đáp ứng các điều kiện, quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, phát hành trái phiếu của các tổ chức tài chính tín dụng theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu.

b) Phát hành trái phiếu để đầu tư vào các chương trình, dự án theo quy định tại Điều 33 của Luật quản lý nợ công.

c) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 34 của của Luật quản lý nợ công.

d) Được Bộ Tài chính thẩm định và cấp bảo lãnh chính phủ đối với phát hành trái phiếu.

đ) Tuân thủ các quy định hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ đối với các phát hành trái phiếu trong nước.

2. Điều kiện đối với các ngân hàng chính sách của Nhà nước thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước: thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đặc thù của các ngân hàng chính sách của Nhà nước.

Điều 22. Lãi suất trái phiếu

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định lãi suất cho từng đợt phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành.

2. Lãi suất trái phiếu phát hành dưới hình thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành là lãi suất hình thành qua kết quả đấu thầu, bảo lãnh phát hành.

Điều 23. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu.

1. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do chủ thể phát hành chi trả.

2. Mức phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành theo thoả thuận giữa tổ chức phát hành và tổ chức được uỷ thác.

3. Chi phí phát hành trái phiếu, phí bảo lãnh thanh toán được tính vào giá trị dự án đầu tư bằng nguồn vốn phát hành trái phiếu hoặc chi phí hoạt động của tổ chức phát hành tùy theo mục đích sử dụng.

Điều 24. Bảo lãnh thanh toán

 1. Bộ Tài chính là cơ quan cấp bảo lãnh thanh toán cho trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

2. Mức bảo lãnh thanh toán tối đa bằng 100% giá trị (gốc, lãi) trái phiếu phát hành nhưng không vượt quá 80% tổng mức đầu tư của chương trình, dự án; đối với ngân hàng chính sách của Nhà nước là 100% giá trị (gốc, lãi) trái phiếu

3. Điều kiện, trình tự, thủ tục và các nội dung khác về cấp bảo lãnh chính phủ thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

Điều 25. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu

1. Toàn bộ số tiền thu từ phát hành trái phiếu phải được sử dụng cho chương trình, dự án đã được phê duyệt hoặc để thực hiện chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước theo quy định. 

2. Toàn bộ số tiền thu được và sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu phải hạch toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và định kỳ báo cáo Bộ Tài chính.

 Điều 26. Thanh toán trái phiếu 

 1. Chủ thể phát hành trái phiếu có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn thanh toán bằng các nguồn vốn hợp pháp của tổ chức phát hành.

 2. Trường hợp tổ chức bảo lãnh phải dàn xếp phương án vốn để thanh toán trái phiếu đến hạn thì chủ thể phát hành phải có trách nhiệm nhận nợ và thanh toán lại cho tổ chức bảo lãnh theo đúng các quy định tại văn bản cấp bảo lãnh của Bộ Tài chính và các quy định tại Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ.

 

Mục III

TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

 

Điều 27. Tổ chức phát hành

Tổ chức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương là Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền

Điều 28. Điều kiện phát hành

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 39 của Luật quản lý nợ công năm 2009.

2. Có quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn chịu trách nhiệm phát hành, thanh toán trái phiếu.

3. Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương phải thuyết minh chi tiết, đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Mục đích phát hành trái phiếu và các thông tin về dự án sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu.

b) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của dự án và nhu cầu vốn từ phát hành trái phiếu.

c) Khối lượng, kỳ hạn và dự kiến lãi suất trái phiếu phát hành.

d) Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức tham gia bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, đại lý phát hành, đại lý thanh toán trái phiếu.

đ) Kế hoạch bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu.

e) Các cam kết khác đối với người sở hữu trái phiếu.

Điều 29. Phương thức phát hành và đối tượng tham gia

1. Trái phiếu Chính quyền địa phương được phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành. 

2. Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành được thực hiện như đối với trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

Điều 30. Giới hạn tổng số phát hành

1. Giới hạn tối đa đối với tổng số vốn huy động bằng phát hành trái phiếu để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước; đối với Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ chí Minh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

2. Giới hạn tối đa đối với tổng số vốn huy động bằng phát hành trái phiếu để đầu tư và các dự án có khả năng hoàn vốn tại địa phương: được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn đầu tư từ phát hành trái phiếu nhưng không được vượt quá 80% tổng mức đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động).

Điều 31. Đồng tiền phát hành, mệnh giá, kỳ hạn, hình thức phát hành, đối tượng mua, niêm yết và giao dịch, phí phát hành và thanh toán, quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu

1. Đồng tiền phát hành, mệnh giá, kỳ hạn, hình thức phát hành, đối tượng mua, niêm yết và giao dịch, phí phát hành và thanh toán, quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu đối với trái phiếu chính quyền địa phương được thực hiện như qui định đối với trái phiếu kho bạc qui định tại mục I chương II Nghị định này.

2. Ngân sách địa phương có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi và các chi phí liên quan đến việc tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu chính quyền địa phương.

Điều 32. Lãi suất trái phiếu

1. Căn cứ vào lãi suất trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lãi suất của trái phiếu Chính quyền địa phương đối với từng đợt phát hành.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lãi suất cụ thể cho từng loại kỳ hạn trên cơ sở lãi suất do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và mặt bằng lãi suất thực tế của trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn tại thời điểm phát hành.

3. Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất được hình thành theo kết quả đấu thầu trong phạm vi lãi suất trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn tại thời điểm phát hành cộng giới hạn biên độ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Điều 33. Sử dụng vốn vay từ phát hành và thanh toán trái phiếu  

Việc sử dụng vốn vay từ phát hành trái phiếu và trả nợ, thanh toán trái phiếu chính quyền địa phương phải theo đúng đề án phát hành đã được chấp thuận và qui định tại Điều 41 và Điều 42 của Luật quản lý nợ công.

Điều 34. Đình chỉ phát hành

1. Các trường hợp bị đình chỉ phát hành :

a) Việc phát hành không đúng với đề án được Bộ Tài chính thẩm định và chấp thuận;

b) Không tuân thủ giới hạn biên độ lãi suất do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

c) Vượt giới hạn được phép phát hành theo quy định.

2. Bộ Tài chính giám sát toàn bộ quá trình phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương. Trường hợp phát hiện các sai phạm, Bộ Tài chính có văn bản yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh dừng phát hành, đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 

 

Chương III

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Mục I

TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 

 

Điều 35. Điều kiện phát hành    

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 21 của Luật Quản lý nợ công.

2. Có đề án phát hành trái phiếu được các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.

3. Trị giá phát hành trái phiếu Chính phủ quốc tế phải nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của Chính phủ hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Đối với phát hành trái phiếu để cơ cấu lại danh mục nợ cần có phương án rõ ràng, đảm bảo hiệu quả hơn so với danh mục nợ hiện tại và đảm bảo mục tiêu quản lý nợ trong từng thời kỳ do Quốc hội và Chính phủ thông qua.

Điều 36. Xây dựng đề án phát hành trái phiếu

1. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng đề án phát hành trái phiếu trình Chính phủ phê duyệt để ban hành Nghị quyết cho từng đợt phát hành.

2. Đề án phát hành bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Mục đích phát hành và sử dụng vốn phát hành.

b) Các căn cứ pháp lý để phát hành (Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển, Quyết định phê duyệt đầu tư của cấp có thẩm quyền…).

c) Dự kiến khối lượng, cơ cấu, loại tiền tệ phát hành, thời hạn trái phiếu, thị trường và hình thức phát hành.

d) Phân tích điều kiện thị trường để dự kiến lãi suất và giá chào bán trái phiếu phát hành.

đ) Dự kiến phương thức lựa chọn tổ hợp bảo lãnh phát hành, tư vấn pháp lý, các đại lý liên quan và kế hoạch tổ chức phát hành.

e) Dự kiến phí và chi phí liên quan đến phát hành;

g) Phương án sử dụng nguồn vốn, quản lý dòng tiền và xử lý các rủi ro, phương án thanh toán trái phiếu.

Điều 37. Hồ sơ phát hành trái phiếu 

1. Hồ sơ phát hành là các tài liệu pháp lý do Bộ Tài chính phối hợp cùng với tư vấn pháp lý và các cơ quan liên quan chuẩn bị theo quy định của luật pháp quốc tế và luật pháp Việt Nam.

2. Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm các tài liệu cơ bản sau:

a) Bản cáo bạch;

b) Các hợp đồng bảo lãnh phát hành;

c) Các hợp đồng tư vấn pháp lý;

d) Hợp đồng mua bán trái phiếu quốc tế;

đ) Các thỏa thuận đại lý;

e) Các ý kiến pháp lý;

g) Các hồ sơ khác theo qui định của thị trường tài chính quốc tế.

Điều 38. Phê duyệt đề án phát hành trái phiếu 

1. Chính phủ phê duyệt đề án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế dưới hình thức Nghị quyết của Chính phủ.

2. Nội dung Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Mục đích phát hành;

b) Loại tiền, khối lượng, kỳ hạn, trái phiếu phát hành;

c) Thời điểm dự kiến phát hành

d) Thị trường được lựa chọn làm nơi phát hành

đ) Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan.

Điều 39. Trình tự phát hành

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các các Bộ, ngành và các tổ chức liên quan để tổ chức phát hành trái phiếu theo đúng đề án đã được phê duyệt.

2. Căn cứ tình hình thực tế và các quy định pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính quyết định về trình tự phát hành trái phiếu theo một số bước cơ bản như sau:

a) Lựa chọn các tổ chức bảo lãnh phát hành: Bộ Tài chính lựa chọn một số tổ chức tài chính, tín dụng đầu tư quốc tế hàng đầu trên thế giới, có kinh nghiệm trong lĩnh vực phát hành trái phiếu làm tổ chức bảo lãnh phát hành cho đợt phát hành trên cơ sở chào thầu cạnh tranh theo các tiêu chí cụ thể và danh sách các tổ chức do các tạp chí uy tín quốc tế bình chọn;

b) Lựa chọn các tư vấn pháp lý: Bộ Tài chính phối hợp với tổ chức bảo lãnh phát hành lựa chọn các tổ chức, công ty luật có uy tín và kinh nghiệm trong và ngoài nước làm tư vấn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế cho Bộ Tài chính và tổ chức bảo lãnh phát hành;

c) Hoàn thiện hồ sơ phát hành: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với tư vấn pháp lý đàm phán, ký kết các hợp đồng với tổ chức bảo lãnh phát hành, các tư vấn, đại lý và chuẩn bị các tài liệu trong hồ sơ phát hành phù hợp với thông lệ quốc tế và luật pháp của Việt Nam;

d) Đánh giá hệ số tín nhiệm: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan làm việc với các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm để xác nhận hệ số tín nhiệm cho quốc gia.

đ) Tổ chức quảng bá và thực hiện phát hành: việc tổ chức quảng bá chào bán trái phiếu do Bộ Tài chính thực hiện tùy thuộc yêu cầu của từng hình thức phát hành, cụ thể:

- Bộ Tài chính phối hợp với tổ chức bảo lãnh phát hành tổ chức chiến dịch quảng bá trái phiếu tại các trung tâm tài chính lớn trên thế giới để tiếp xúc với cộng đồng các nhà đầu tư quốc tế trước khi thực hiện việc định giá để phát hành trái phiếu;

- Bộ Tài chính quyết định các điều kiện, lãi suất danh nghĩa (lãi suất coupon), các điều khoản phát hành trái phiếu trong quá trình định giá trái phiếu trên cơ sở tư vấn của tổ chức bảo lãnh phát hành, phù hợp với điều kiện thị trường và các nguyên tắc nêu tại đề án phát hành đã được phê duyệt;

- Bộ Tài chính tổ chức việc tiếp nhận nguồn vốn trái phiếu đã phát hành theo đúng các thỏa thuận đã ký.

e) Hoàn tất giao dịch phát hành: sau khi nhận tiền bán trái phiếu, Bộ Tài chính hoàn tất và ký kết các văn bản pháp lý kết thúc giao dịch phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời báo cáo kết quả phát hành theo các quy định hiện hành.

Điều 40. Quản lý nguồn vốn

1. Tiền bán trái phiếu Chính phủ được phân bổ, sử dụng theo đúng các mục đích quy định trong đề án phát hành, Luật Ngân sách nhà nước, Luật quản lý nợ công và các quy định tại Nghị định này.

2. Trường hợp phát hành trái phiếu để cho vay lại, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành Quy chế sử dụng và giám sát sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ theo  từng đợt phát hành để hướng dẫn, giám sát các đơn vị liên quan thực hiện.

Điều 41. Chi phí phát hành

1. Các khoản chi phí liên quan đến đợt phát hành bao gồm:

a) Những khoản chi phí phát sinh một lần: phí tư vấn bảo lãnh phát hành;  Phí tư vấn pháp lý trong nước và ngoài nước; phí xác nhận hệ số tín nhiệm trả cho các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm cho từng đợt phát hành; phí trả cho các đại lý niêm yết, in ấn; các chi phí trong nước liên quan đến quá trình chuẩn bị phát hành, quảng bá chào bán trái phiếu và các khoản chi phí thực tế khác.

b) Các khoản phí phải trả hàng năm cho đại lý tài chính và thanh toán, đại lý chuyển nhượng và sở giao dịch chứng khoán nơi trái phiếu được niêm yết theo các thỏa thuận đại lý đã ký kết;

c) Các chi phí khác liên quan đến việc phát hành, trả nợ trái phiếu.

2. Đối với trường hợp sử dụng cơ cấu lại danh mục nợ Chính phủ, chi phí phát sinh liên quan đến đợt phát hành do ngân sách nhà nước chịu.

3. Đối với trường hợp cho vay lại:

a) Toàn bộ chi phí do Người vay lại chịu và chi phí này được phân bổ theo tỷ trọng nguồn vốn vay lại cho từng doanh nghiệp vay.

b) Ngân sách nhà nước tạm ứng các khoản chi phí trong quá trình chuẩn bị phát hành và được hoàn trả bằng cách khấu trừ trực tiếp vào số tiền được phân bổ từ nguồn vốn trái phiếu trước khi chuyển cho người vay lại.

b) Ngân sách nhà nước tạm ứng để thanh toán các khoản phí phát sinh thường niên và phân bổ theo tỷ trọng sử dụng vốn. Người vay lại hoàn trả cho ngân sách nhà nước theo thông báo của Bộ Tài chính.

Điều 42. Thanh toán gốc và lãi trái phiếu

1. Trường hợp sử dụng nguồn vốn phát hành để cơ cấu lại các khoản nợ chính phủ: khi đến hạn thanh toán, Bộ Tài chính trực tiếp chuyển tiền từ ngân sách vào tài khoản của đại lý để thanh toán cho các người sở hữu trái phiếu.

2. Trường hợp cho vay lại: khi đến hạn thanh toán gốc, lãi, Người vay lại trả trực tiếp vào tài khoản của đại lý thanh toán hoặc chuyển trả vào tài khoản của Bộ Tài chính theo quy định cụ thể tại các hợp đồng cho vay lại để chuyển tiền cho đại lý thanh toán thực hiện chi trả cho người sở hữu trái phiếu.

Điều 43. Thực hiện các nghiệp vụ tài chính

Căn cứ vào điều kiện thực tế trên thị trường, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ các phương án sử dụng các công cụ tài chính để mua lại, hoán đổi đối với các trái phiếu đã phát hành và đang giao dịch trên thị trường vốn quốc tế, kể cả các khoản vay khác với mục tiêu cơ cấu lại danh mục Chính phủ nhằm giảm thiểu rủi ro và giảm nhẹ gánh nặng nợ cho ngân sách.

Điều 44. Cập nhật thông tin

Bộ Tài chính có trách nhiệm theo dõi giao dịch của các trái phiếu trên thị trường và phối hợp với các đơn vị liên quan cung cấp các thông tin cập nhật về tình hình kinh tế Việt Nam, tình hình của doanh nghiệp cho các đối tác và các nhà đầu tư nước ngoài theo thông lệ quốc tế sau khi phát hành.

 

Mục II

TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

 

Điều 45. Điều kiện phát hành. 

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 21 (trừ điều kiện quy định tại điểm a, khoản 1) của Nghị định này.

2. Có đề án phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường vốn quốc tế được các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.

3. Trị giá phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của Chính phủ hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Đối với trường hợp phát hành theo các hình thức trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, trái phiếu bảo đảm bằng các hình thức khác nhau cần tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành

5. Có báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập của ba năm gần nhất; trong đó không bị lỗ và không có các khoản nợ quá hạn.

6. Tuân thủ các quy định hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài.

Điều 46. Xây dựng đề án phát hành trái phiếu

1. Chủ thể phát hành chịu trách nhiệm xây dựng đề án phát hành trái phiếu theo các nội dung quy định tại khoản 2, Điều 36 của Nghị định này gửi cơ quan chủ quản cấp trên, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phê duyệt.

2. Chủ thể phát hành gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ phát hành trái phiếu để thẩm định. Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm:

a) Đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Quyết định phê duyệt đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền (bản sao có công chứng);

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư của các dự án liên quan tới đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp (bản sao có công chứng);

d) Xác nhận của công ty đánh giá hệ số tín nhiệm công bố hệ số tín nhiệm của Người phát hành (bản sao có công chứng) nếu đợt phát hành cần có hệ số tín nhiệm.

Điều 47. Thẩm định và phê duyệt đề án phát hành

1. Sau khi nhận được đủ hồ sơ phát hành trái phiếu của chủ thể phát hành, Bộ Tài chính chủ trì thẩm định theo các nội dung quy định tại Nghị định này,  quy định tại Điều 34 của Luật quản lý nợ công và Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

2. Sau khi thẩm định và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm định đề án phát hành trái phiếu đồng thời kiến nghị về khả năng phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường vốn quốc tế để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 48. Cấp bảo lãnh Chính phủ

1. Sau khi đề án phát hành trái phiếu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và cho phép cấp bảo lãnh, Bộ Tài chính chủ trì với các cơ quan liên quan đàm phán và thỏa thuận với các đối tác nội dung thư bảo lãnh.

2. Việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ cho trái phiếu doanh nghiệp do Bộ Tài chính thực hiện theo các quy định tại Luật quản lý nợ công và Nghị định hướng dẫn việc cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ.

Điều 49. Sử dụng tiền phát hành

1. Chủ thể phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nguồn vốn từ phát hành, bảo đảm thực hiện đúng các quy định hiện hành về ngoại hối của Nhà nước.

2. Bộ Tài chính thực hiện việc giám sát sử dụng vốn theo các quy định tại Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

Điều 50. Thanh toán gốc và lãi

1. Chủ thể phát hành chuyển tiền trực tiếp cho đại lý thanh toán theo thỏa thuận đã ký để thanh toán gốc và lãi trái phiếu doanh nghiệp cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn.

2. Trong trường hợp chủ thể phát hành chưa thu xếp thanh toán toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ phải thanh toán, chủ thể phát hành phải báo cáo cơ quan cấp bảo lãnh theo quy định tại Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

 

Chương IV
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

 

Điều 51. Bộ Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc phát hành, sử dụng, thanh toán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương.

2. Tổ chức việc phát hành trái phiếu Chính phủ; chủ trì thẩm định đề án phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương theo quy định tại Nghị định này.

3. Quyết định lãi suất trần của trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; quyết định giới hạn biên độ lãi suất trái phiếu Chính quyền địa phương

4. Chủ trì, xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế, lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn phát hành trình Chính phủ quyết định.

5. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan làm việc với các cơ quan xếp hạng hệ số tín nhiệm quốc gia.

6. Lựa chọn và ký kết các hợp đồng với các đối tác nước ngoài có liên quan đến việc phát hành trái phiếu Chính phủ sau khi được Chính phủ đồng ý.

7. Hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý cho việc phát hành, chủ trì tổ chức việc phát hành và thực hiện cho vay lại nguồn vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế.

8. Lựa chọn cơ quan cho vay lại và thực hiện cho vay lại nguồn vốn trái phiếu quốc tế theo quy định tại Nghị định về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

9. Làm đầu mối cung cấp các thông tin cho các đối tác nước ngoài theo quy định trong các thỏa thuận đã ký khi phát hành trái phiếu quốc tế.

10. Tổ chức hạch toán qua ngân sách nhà nước khoản tiền phát hành trái phiếu Chính phủ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 52. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức đấu thầu tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ qua Ngân hàng Nhà nước. 

2. Tổ chức mua lại nguồn ngoại tệ thu được từ việc phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối của nhà nước và bán ngoại tệ cho Bộ Tài chính để thanh toán tiền gốc và lãi trái phiếu bằng ngoại tệ khi đến hạn.

3. Phối hợp với Bộ Tài chính trong tất cả các khâu chuẩn bị và thực hiện việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo đúng thông lệ quốc tế và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

4. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cung cấp số liệu, tài liệu để kiểm chứng khi xây dựng bản cáo bạch trong quá trình chuẩn bị phát hành trái phiếu Chính phủ.

5. Cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Bộ Tài chính và phối hợp làm việc với các cơ quan đánh giá hệ số tín nhiệm quốc gia.

6. Tổ chức đăng ký khoản vay của các doanh nghiệp phát hành trái phiếu có bảo lãnh của Chính phủ.

Điều 53. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cung cấp số liệu, tài liệu để kiểm chứng khi xây dựng bản cáo bạch trong quá trình chuẩn bị phát hành trái phiếu Chính phủ.

3. Cung cấp cho Bộ Tài chính các số liệu liên quan đến lĩnh vực quản lý và làm việc với các cơ quan xếp hạng hệ số tín nhiệm.

4. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc đánh giá các chỉ số nợ quốc gia liên quan đến việc phát hành trái phiếu quốc tế.

Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

1. Thực hiện vai trò nhà tư vấn pháp lý trong nước cho Bộ Tài chính đối với các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế.

2. Tham gia ý kiến về những vấn đề pháp lý trong các hợp đồng bảo lãnh phát hành, các hợp đồng pháp lý khác liên quan đến việc phát hành trái phiếu Chính phủ, các thỏa thuận về bảo lãnh Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

3. Thẩm định những vấn đề khác nhau giữa các thỏa thuận về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh với pháp luật trong nước và theo dõi việc xử lý các vấn đề này trong quá trình thực hiện các thỏa thuận này.

4. Cấp ý kiến pháp lý đối với các thỏa thuận phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh và cấp ý kiến pháp lý về tư cách pháp lý của tổ chức phát hành và của cơ quan bảo lãnh theo đề nghị của các cơ quan này.

Điều 55. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương

1. Lập đề án phát hành trái phiếu, kế hoạch hoàn trả vốn vay trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và gửi Bộ Tài chính thẩm định.

2. Tổ chức phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương theo đề án được Bộ Tài chính thẩm định.

3. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn và thu hồi vốn vay từ phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương.

4. Cân đối ngân sách cấp tỉnh để bảo đảm nguồn thanh toán trái phiếu khi đến hạn.

5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 56. Trách nhiệm của các doanh nghiệp vay lại nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ

1. Tuân thủ các quy định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về  cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

2. Cung cấp đầy đủ các tài liệu hồ sơ về các dự án đầu tư dự kiến sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ quốc tế cho Bộ Tài chính để thẩm định và xây dựng đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

3. Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguồn tiền phát hành trái phiếu Chính phủ quốc tế theo đúng mục tiêu mà Chính phủ đã phê duyệt. Mọi hành vi sử dụng sai mục đích hoặc không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Cam kết và có trách nhiệm hoàn trả kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán cho Bộ Tài chính theo đúng các thỏa thuận của hợp đồng cho vay lại.

5. Duy trì các sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính và các tài liệu chứng từ phù hợp về việc rút vốn và sử dụng khoản vay lại và định kỳ gửi các báo cáo quý, năm cho Bộ Tài chính.

6. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính, doanh nghiệp vay lại phải gửi báo cáo đánh giá và cung cấp tài liệu giải trình liên quan đến hiệu quả sử dụng khoản vốn vay lại từ nguồn tiền phát hành trái phiếu Chính phủ; thực hiện kiểm toán bắt buộc báo cáo tài chính năm về việc sử dụng nguồn vốn và báo cáo Bộ Tài chính

Điều 57. Trách nhiệm của các chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phát hành

1. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện các quy định của Nghị định này và Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

2. Chủ thể phát hành phải thực hiện quy định kiểm toán bắt buộc đối với báo cáo tài chính năm.

Điều 58. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác

1. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và triển khai thực hiện theo các quy định của Nghị định,

2. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc cung cấp số liệu định kỳ hoặc đột xuất để phục vụ cho việc đánh giá hệ số tín nhiệm quốc gia, hệ số tín nhiệm của doanh nghiệp và cùng làm việc với các cơ quan đánh giá hệ số tín nhiệm;

3. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp trong việc cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết để xây dựng Bản cáo bạch, soạn thảo ý kiến pháp lý và tham gia các buổi kiểm chứng số liệu cùng với tổ hợp các ngân hàng bảo lãnh và các đơn vị liên quan tới đợt phát hành.

Điều 59. Chế độ báo cáo

1. Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương có trách nhiệm báo cáo tình hình phát hành, sử dụng vốn trái phiếu và tình hình trả nợ cho Bộ Tài chính.

2. Bộ Tài chính quy định cụ thể chế độ báo cáo đối với các tổ chức phát hành trái phiếu.

Điều 60. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, tuỳ theo hành vi và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 61. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2010. Những quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trái với nội dung Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 62. Trách nhiệm thực hiện

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng,

- Thủ tướng, các PTT Chính phủ,

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,  cơ quan thuộc Chính phủ,

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,

- Văn phòng Quốc hội,

- Văn phòng Chủ tịch nước,

- Văn phòng Trung ương  và các Ban của Đảng,

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao,

- Toà án nhân dân tối cao,

- Cơ quan Tung ương của các đoàn thể,

- Công báo, Website Chính phủ,

- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục,

   các đơn vị trực thuộc,

- Lưu: KHTH (4b), Văn thư.

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

  Nguyễn Tấn Dũng

 

Về đầu trang        
Cổng TTĐT Chính phủ Báo điện tử Chính phủ       Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tinLiên hệEnglish中文     
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Phạm Việt Dũng
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.