Thông tin chi tiết toàn văn dự thảo văn bản

 

  

CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:           /2009/NĐ-CP Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

                                                        Hà Nội, ngày      tháng      năm 2009

 

DỰ THẢO

 
 

NGHỊ ĐỊNH

Về quản lý hoạt động kinh doanh casino

và trò chơi điện tử có thưởng

 


 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Để tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng; 

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1.  Phạm vi điều chỉnh

          Nghị định này quy định về việc tổ chức, tham gia và hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.  

          Nghị định này không áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh xổ số, đặt cược theo quy định của pháp luật; các trò chơi điện tử giải trí không có giải thưởng dành cho người chơi và các hoạt động tham gia dự thưởng có tính chất may rủi gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ thuộc các hình thức khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại

2.     Đối tượng áp dụng

          Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động kinh doanh casino, trò chơi diện tử có thưởng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ.

Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1.  “Trò chơi giải trí có thưởng” là các trò chơi may rủi được tổ chức dựa trên các yếu tố ngẫu nhiên hoặc kết hợp giữa yếu tố ngẫu nhiên và kỹ năng, doanh nghiệp thu tiền tham gia của người chơi và thực hiện trả thưởng cho người chơi khi thắng cược hoặc trúng thưởng theo thể lệ trò chơi.

2.  “Casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng” là một căn phòng hoặc một số căn phòng riêng biệt tại địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép người chơi vào để tham gia một hoặc nhiều trò chơi giải trí có thưởng theo quy định của pháp luật.  

3.  “Kinh doanh casino” là việc tổ chức các trò chơi giải trí có thưởng dựa trên các yếu tố ngẫu nhiên được cài đặt sẵn trong các máy trò chơi điện tử có thưởng và các trò chơi giải trí có thưởng trên bàn kết hợp giữa yếu tố ngẫu nhiên và kỹ năng tại địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4.  “Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng” là việc tổ chức các trò chơi giải trí có thưởng dựa trên yếu tố ngẫu nhiên được cài đặt sẵn trong các máy trò chơi điện tử có thưởng tại địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.  

5.  “Máy trò chơi điện tử có thưởng” là thiết bị điện tử chuyên dụng được thiết kế để thực hiện các trò chơi giải trí có thưởng dựa trên yếu tố ngẫu nhiên giữa người chơi và máy có tỷ lệ trả thưởng cố định được cài đặt sẵn tương ứng với mỗi loại máy.  

6.  “Máy giật xèng” là máy trò chơi điện tử có thưởng có 3 hoặc nhiều hơn cuộn hình ảnh trên màn hình để xác định kết quả thắng cược hoặc trúng thưởng ngẫu nhiên dừng lại sau mỗi lần quay.

7.  “Tỷ lệ trả thưởng” là tỷ lệ phần trăm giữa số tiền trả thưởng trên số tiền cá cược của người chơi trong một khoảng thời gian hoặc trên số vòng quay nhất định của máy trò chơi điện tử có thưởng, được nhà sản xuất thiết kế và cài đặt sẵn trong máy.

8.  “Phương tiện trò chơi” là các vật dụng trung gian bao gồm: chíp, đồng xèng, bộ bài, xúc sắc và các phương tiện khác theo quy định của pháp luật được sử dụng để thực hiện các trò chơi giải trí có thưởng trong casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng.

9.  “Thiết bị trò chơi” là các vật dụng như bàn, máy hoặc các thiết bị liên kết các máy được sử dụng để tổ chức các loại hình trò chơi giải trí có thưởng trong casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng.

10.   “Chíp, đồng xèng” là các phương tiện được sử dụng thay cho tiền để tiến hành các trò chơi giải trí có thưởng.   

11.   “Người điều hành trò chơi” là nhân viên của doanh nghiệp kinh doanh casino được cử ra để tham gia chơi các trò chơi giải trí có thưởng trên bàn với vai trò là nhà cái. Số lượng người điều hành trò chơi phụ thuộc vào các trò chơi giải trí có thưởng cụ thể.

12.   “Người chơi” là các cá nhân thuộc đối tượng được phép chơi tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng quy định tại Điều 9 Nghị định này.

13.   “Người môi giới” là các tổ chức, cá nhân thực hiện việc giới thiệu một hoặc một nhóm người chơi cho doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng với mục đích nhận hoa hồng môi giới.

14.   “Giấy phép” là giấy phép thành lập và kinh doanh casino hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

1.  Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được Nhà nước kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội.

2.  Doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng khi có giấy phép được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp và chỉ được kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng trong phạm vi nội dung được cấp phép.

3.  Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng phải đảm bảo khách quan, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm.

1.   Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không có giấy phép.

2.   Cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng giấy phép.

3.   Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng trong thời gian bị đình chỉ hoạt động kinh doanh.  

4.   Cho phép các cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại Điều 9 Nghị định này tham gia các trò chơi giải trí có thưởng tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng.

5.   Cho phép, tổ chức, tham gia cá cược trực tiếp giữa người chơi với người chơi dựa trên kết quả của các trò chơi giải trí có thưởng tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng.

6.   Gian lận trong quá trình tổ chức, tham gia các trò chơi giải trí có thưởng tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng.

7.   Tổ chức hoặc cho các đối tượng bên ngoài vào để cho vay tiền trong casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng.

8.   Tổ chức, cung cấp dịch vụ trò chơi giải trí có thưởng qua các phương tiện truyền thông cho người Việt Nam ở trong nước.

9.   Tổ chức làm môi giới, cung cấp dịch vụ để đưa người Việt Nam ở trong nước đánh bạc trái phép tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng ở nước ngoài.

10.   Sử dụng hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng nhằm mục đích rửa tiền.

11.   Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.

 

Chương II

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CASINO

VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG

 

Điều 5. Địa điểm tổ chức trò chơi giải trí có thưởng.

1.   Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng chỉ được phép tổ chức các trò chơi giải trí có thưởng tại địa điểm được ghi trong giấy phép.

2.   Khu vực kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

          a) Có vị trí tương đối biệt lập với các khu vực tổ chức các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp;

b) Có cửa ra vào riêng và camera theo dõi đảm bảo kiểm soát chặt chẽ toàn bộ người ra, vào trong khu vực này.

          3. Phải niêm yết đầy đủ nội quy ra, vào ở vị trí dễ nhận biết tại cửa ra, vào.

Điều 6. Thời gian hoạt động.

          1. Thời gian doanh nghiệp được phép tổ chức hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng là 24 giờ tất cả các ngày, trừ các ngày không được hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Doanh nghiệp được quyền tự tạm dừng hoạt động kinh doanh theo nhu cầu quản lý hoạt động kinh doanh. Trước khi tự tạm dừng hoạt động kinh doanh doanh nghiệp phải niêm yết thông báo cho người chơi biết trước 24 giờ. Trong trường hợp tạm dừng hoạt động kinh doanh trong thời hạn từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quản lý nhà nước để xem xét, chấp thuận.

Điều 7. Các loại hình trò chơi giải trí có thưởng.

1.   Các loại hình trò chơi giải trí có thưởng tại các casino, gồm có:

a)   Các trò chơi giải trí có thưởng trên bàn có người điều hành tham gia với người chơi.

b)  Các trò chơi giải trí có thưởng trên máy trò chơi điện tử có thưởng. 

2.   Các loại hình trò chơi giải trí có thưởng tại các điểm trò chơi điện tử có thưởng là các trò chơi giải trí có thưởng trên máy giật xèng.

3.   Bộ Tài chính quy định danh mục chi tiết các loại hình trò chơi giải trí có thưởng.

4.   Số lượng các loại hình trò chơi được phép kinh doanh của từng doanh nghiệp được ghi trong giấy phép kinh doanh và được giới hạn dựa trên quy mô vốn đầu tư đối với hoạt động kinh doanh casino hoặc số lượng buồng lưu trú đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định trong từng thời kỳ.

Điều 8. Thể lệ trò chơi.

1.   Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng phải xây dựng thể lệ cho từng loại hình trò chơi giải trí có thưởng.

2.   Thể lệ trò chơi phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh để xem xét chấp thuận.

3.   Doanh nghiệp phải công bố, niêm yết công khai với người chơi thể lệ trò chơi được chấp thuận tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng và gửi cho Ban giám sát địa phương để theo dõi, quản lý.

4.   Doanh nghiệp và người chơi có trách nhiệm tuân thủ đúng thể lệ trò chơi khi tham gia các trò chơi giải trí có thưởng.    

Điều 9. Đối tượng được phép chơi tại các casino và điểm trò chơi điện tử có thưởng.

1.   Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy thông hành còn giá trị, nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.

2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

3. Các nhân viên của doanh nghiệp, bao gồm các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban giám đốc, lãnh đạo các bộ phận, người điều hành trò chơi, nhân viên quản lý và người lao động được tuyển dụng hợp pháp có đủ các điều kiện nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được tham gia dưới hình thức người chơi tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng do doanh nghiệp đó tổ chức.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người chơi.

          1. Người chơi phải mang theo các giấy tờ để xuất trình trước khi vào cửa chứng minh thuộc đối tượng được phép chơi quy định tại Điều 9 Nghị định này.

          2. Người chơi có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; thể lệ, quy chế quản lý nội bộ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

          3. Người chơi không được phép sử dụng các trò chơi giải trí có thưởng để cá cược trực tiếp với nhau tại casino và điểm trò chơi điện tử có thưởng.

          4. Người chơi không được gây mất trật tự công cộng ở bên trong và xung quanh địa điểm kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng. 

5. Người chơi có các quyền sau:

a)   Được doanh nghiệp trả thưởng đầy đủ khi thắng cược hoặc trúng thưởng.

b)  Được phép nhận tiền trả thưởng và chuyển tiền trả thưởng bằng ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định về quản lý ngoại hối.

c)  Được quyền khiếu nại đối với doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng về kết quả trả thưởng, tố cáo các hành vi gian lận của các đối tượng có liên quan.

          d) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định trong thể lệ trò chơi do doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng công bố.

Điều 11. Quản lý các phương tiện trò chơi.

          1. Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng phải mở sổ theo dõi chặt chẽ, đầy đủ biến động về số lượng các phương tiện sử dụng trong các trò chơi giải trí có thưởng bao gồm: chíp, đồng xèng, bộ bài, xúc sắc và các phương tiện khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

          2. Phương tiện sử dụng trong các trò chơi giải trí có thưởng phải được đăng ký với Ban giám sát địa phương về mẫu mã, số lượng để theo dõi, quản lý. Trường hợp có thay đổi phải thực hiện đăng ký lại.

          3. Các phương tiện trò chơi của từng doanh nghiệp phải có dấu, ký hiệu riêng để nhận dạng. Nghiêm cấm việc sử dụng các phương tiện trò chơi của các doanh nghiệp khác.

          4. Các phương tiện trò chơi để làm cơ sở cho việc xác định doanh thu của doanh nghiệp phải được quản lý theo đúng quy trình hướng dẫn của Bộ Tài chính.    

          Điều 12. Quản lý các thiết bị trò chơi.

1.  Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng phải mở Sổ quản lý các thiết bị trò chơi, bao gồm các nội dung:

          a) Loại hình trò chơi giải trí có thưởng trên bàn hoặc máy;

b) Số lượng;

c) Tên nhà sản xuất;

d) Xuất xứ;

đ) Năm sản xuất, năm hết hạn sử dụng;

e) Chương trình cài đặt trong máy trò chơi điện tử có thưởng;

g) Ngày nhập khẩu hoặc ngày mua;

h) Ngày tái xuất hoặc tiêu huỷ;

i) Số giấy chứng nhận kiểm định.

          2. Sổ quản lý các thiết bị trò chơi phải theo dõi đầy đủ các thiết bị trò chơi mua ở trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài để làm căn cứ trong hồ sơ nhập khẩu thiết bị trò chơi và cho các cơ quan có thẩm quyền quản lý, kiểm tra, thanh tra.  

3. Doanh nghiệp được phép làm thủ tục nhập khẩu các thiết bị trò chơi  trực tiếp với cơ quan Hải quan sau khi được cấp giấy phép và có đủ các điều kiện được tổ chức kinh doanh theo quy định tại Nghị định này. Doanh nghiệp chỉ được nhập khẩu đủ số lượng thiết bị trò chơi tương ứng với số lượng các loại hình trò chơi giải trí có thưởng được ghi trong giấy phép và đúng điều kiện kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước ban hành.   

          4. Doanh nghiệp phải tái xuất hoặc tiêu huỷ các thiết bị trò chơi không còn được sử dụng vào hoạt động kinh doanh do không phù hợp với nhu cầu kinh doanh thực tế của doanh nghiệp hoặc có nhu cầu đổi mới hoặc thay thế máy cho phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh.

5. Trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải thực hiện việc tái xuất hoặc tiêu huỷ các thiết bị trò chơi trong các trường hợp sau:

          a) Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động kinh doanh, giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi giấy phép.

          b) Các thiết bị trò chơi hết hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất hoặc bị hỏng, hư hại không thể sửa chữa hoặc khôi phục hoạt động bình thường.

          6. Việc tiêu huỷ các thiết bị trò chơi phải có sự chứng kiến, xác nhận của Ban giám sát địa phương và cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp trên địa bàn. Xác nhận được các bên ký vào Sổ quản lý các thiết bị trò chơi.   

          7. Trong quá trình sử dụng nếu các thiết bị trò chơi bị hư hỏng hoặc cần bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp được quyền tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa nhưng không được phép can thiệp vào tỷ lệ trả thưởng. Nếu việc sửa chữa các thiết bị trò chơi liên quan đến các bộ phận làm thay đổi tỷ lệ trả thưởng thì doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định lại máy tại một tổ chức độc lập theo quy định tại Nghị định này trước khi đưa vào sử dụng lại.   

8. Cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu, tái xuất các thiết bị trò chơi có trách nhiệm kiểm tra, chứng nhận việc nhập khẩu, tái xuất các thiết bị trò chơi vào Sổ quản lý các thiết bị trò chơi.

 

          Điều 13. Điều kiện kỹ thuật thiết bị trò chơi và kiểm định.

1.   Doanh nghiệp chỉ được phép mua hoặc nhập khẩu và đưa vào sử dụng các thiết bị trò chơi có đầy đủ các điều kiện kỹ thuật do cơ quan quản lý Nhà nước ban hành.

2.  Các máy trò chơi điện tử có thưởng trước khi đưa vào sử dụng phải được một tổ chức độc lập có chức năng kiểm định máy trò chơi điện tử có thưởng kiểm định theo các nội dung điều kiện kỹ thuật quy định.

3.  Các tổ chức độc lập có chức năng kiểm định máy trò chơi điện tử có thưởng phải là các tổ chức có uy tín, có trụ sở hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam và có tên trong danh sách do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền công bố.

          Điều 14. Giám sát nội bộ.

1.  Doanh nghiệp phải thành lập Bộ phận giám sát nội bộ đặt dưới sự quản lý, điều hành của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty để thực hiện công tác giám sát việc chấp hành Quy chế quản lý nội bộ của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp.   

2.  Doanh nghiệp phải xây dựng và ban hành quy chế quản lý nội bộ trong casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng. Quy chế phải có nội dung cơ bản sau đây:

a)   Việc quản lý các đối tượng ra, vào;

b)  Trách nhiệm, nghĩa vụ của từng vị trí làm việc;

c)  Thời gian làm việc của nhân viên, thời gian mở, đóng cửa;

d)  Việc đảm bảo an ninh, trật tự;

đ) Tài chính, quy trình đổi tiền thành điểm, chíp, đồng xèng và ngược lại;

          e) Việc quản lý, theo dõi các phương tiện, thiết bị trò chơi;

g) Thủ tục giải quyết tranh chấp giữa người chơi với nhân viên hoặc khiếu nại của người chơi đối với doanh nghiệp;

h) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận giám sát nội bộ;

i) Việc phối hợp của doanh nghiệp với các cơ quan chức năng địa phương trong việc xử lý các vấn đề phát sinh;

k) Các quy định khác phù hợp với pháp luật của Việt Nam để phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp.

3.  Trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi bản Quy chế quản lý nội bộ cho Ban giám sát địa phương và cơ quan cấp giấy phép. Trường hợp có sửa đổi, bổ sung doanh nghiệp phải gửi bản cập nhật cho các cơ quan nêu trên.

4.  Doanh nghiệp có trách nhiệm lắp đặt hệ thống camera để theo dõi, giám sát toàn bộ hoạt động trong khu vực tổ chức hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng. Các hình ảnh phải được lưu trữ đầy đủ trong thời hạn tối thiểu (01) một tháng, kể từ ngày ghi hình. Trong các trường hợp cần thiết, thời gian lưu trữ có thể kéo dài hơn theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.       

Điều 15. Đối tượng được ra vào casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng.

1.   Các đối tượng được phép chơi quy định tại Điều 9 Nghị định này.

          2. Các cá nhân là cán bộ, công nhân viên trực tiếp quản lý, điều hành, làm việc tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng của doanh nghiệp.

          3. Cán bộ, công chức của cơ quan quản lý Nhà nước, cán bộ cơ quan Công an được cơ quan thẩm quyền giao nhiệm vụ thực thi việc quản lý,  kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Nghiêm cấm toàn bộ các đối tượng khác ra vào casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng với bất kỳ hình thức, lý do nào.

5.   Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi hoặc cấp thẻ để kiểm soát tất cả các đối tượng ra vào casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng. Sổ theo dõi, thông tin điện tử phải được lưu trữ theo quy định để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước.

Điều 16. Người điều hành trò chơi.

1.  Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng có trách nhiệm đăng ký danh sách người điều hành trò chơi với Ban giám sát địa phương tại địa bàn kinh doanh.

2.  Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tuyển chọn người có đủ tiêu chuẩn để làm người điều hành trò chơi theo quy định của pháp luật. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn của người điều hành trò chơi.

3.  Người điều hành trò chơi phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật và nguyên tắc điều hành các trò chơi:

a)  Thực hiện điều hành trò chơi trung thực, khách quan.

b) Không được sử dụng kỹ sảo, thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông và các phương tiện, thiết bị khác để làm sai lệch kết quả của các trò chơi giải trí có thưởng.

c)  Không được cấu kết, thông đồng với người trong và ngoài cuộc chơi để làm sai lệch kết quả.

d) Phải đeo thẻ riêng do doanh nghiệp tự quy định để phân biệt với người chơi.

 

Điều 17. Người môi giới.

1.   Người môi giới là tổ chức, cá nhân trong hoặc ngoài nước phải ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng để thực hiện việc giới thiệu người chơi cho doanh nghiệp.

2.   Người môi giới được hưởng hoa hồng tối đa không quá 3% trên giá trị tiền đổi của người chơi khi tham gia các trò chơi giải trí có thưởng tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng. Người môi giới phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

3.   Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng có trách nhiệm đăng ký danh sách người môi giới với Ban giám sát địa phương và cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Nghị định này.

Điều 18. Quản lý về việc thanh toán.

1.  Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng được  chấp nhận việc sử dụng ngoại tệ, séc, ngân phiếu và thẻ tín dụng của người chơi để đổi chíp, đồng xèng hoặc các phương tiện trò chơi khác khi tham gia các trò chơi giải trí có thưởng.    

2.  Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng được phép chi trả thưởng bằng ngoại tệ cho người chơi khi thắng cược hoặc trúng thưởng.

3.  Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện xin phép Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sử dụng ngoại tệ tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.  

 

Chương III

DOANH NGHIỆP KINH DOANH CASINO

VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG

 

Điều 19. Doanh nghiệp kinh doanh casino.

1.   Doanh nghiệp kinh doanh casino phải có giấy phép thành lập và kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này. Các doanh nghiệp được cấp phép mới theo quy định của Nghị định này chỉ được phép tổ chức hoạt động kinh doanh casino khi đã giải ngân được tối thiểu 50% vốn cam kết đầu tư, hoàn thành các hạng mục đầu tư chính và phải có bảo lãnh chứng chứng minh có đủ năng lực tài chính để giải ngân số vốn cam kết đầu tư còn lại.

2.   Doanh nghiệp kinh doanh casino ngoài hoạt động kinh doanh casino được phép kinh doanh các dịch vụ về lưu trú, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, ăn uống và các dịch vụ khác mà pháp luật không cấm. Hoạt động kinh doanh casino thực hiện theo quy định tại Nghị định này, còn các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.  

3.   Doanh nghiệp kinh doanh casino có quyền:

          a) Tổ chức các trò chơi giải trí có thưởng theo giấy phép thành lập và  kinh doanh casino và quy định của pháp luật.

          b) Từ chối cho phép bất kỳ đối tượng nào không thuộc đối tượng được phép ra, vào, chơi tại casino hoặc các đối tượng vi phạm thể lệ trò chơi, quy chế quản lý nội bộ do doanh nghiệp đã công bố.    

          c) Yêu cầu tất cả người vào chơi xuất trình giấy tờ tuỳ thân để chứng minh thuộc đối tượng được phép chơi tại casino.

          3. Doanh nghiệp kinh doanh casino có trách nhiệm:

a)   Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh casino.

b)  Tổ chức các trò chơi giải trí có thưởng theo đúng thể lệ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố với khách hàng.

c)  Thanh toán đầy đủ, kịp thời các giải thưởng cho khách hàng khi thắng cược hoặc trúng thưởng.

d)  Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại của người chơi theo đúng thể lệ trò chơi và quy định của pháp luật.

          đ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các quy định của pháp luật khác có liên quan trong quá trình hoạt động kinh doanh.

          e) Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.

          Điều 20. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

1. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo pháp luật của Việt Nam và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử theo quy định tại Nghị định này.

2.   Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có quyền:

          a) Tổ chức kinh doanh các máy trò chơi điện tử có thưởng theo giấy phép và quy định của pháp luật.

          b) Từ chối cho phép bất kỳ đối tượng nào không được phép ra, vào, chơi tại điểm trò chơi điện tử có thưởng hoặc các đối tượng vi phạm thể lệ trò chơi, quy chế quản lý nội bộ do doanh nghiệp đã công bố.         

          c) Yêu cầu tất cả người chơi xuất trình giấy tờ tuỳ thân để chứng minh thuộc đối tượng được phép tham gia chơi tại điểm trò chơi điện tử có thưởng.

 

          3. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có trách nhiệm:

a)   Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

b)  Tổ chức các trò chơi giải trí có thưởng trên máy trò chơi điện tử có thưởng theo đúng thể lệ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố với khách hàng.

c)  Thanh toán đầy đủ, kịp thời các giải thưởng cho khách hàng khi thắng cược hoặc trúng thưởng.

d)  Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại của người chơi theo đúng thể lệ trò chơi và quy định của pháp luật.

          đ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các quy định của pháp luật khác có liên quan trong quá trình hoạt động kinh doanh.

          e) Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Điều kiện để được xin cấp phép thành lập và kinh doanh casino.

1.   Điều kiện đối với giấy phép cấp mới:

a)   Đại diện xin cấp phép phải là doanh nghiệp có kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh casino đã được thành lập và hoạt động ít nhất 10 năm theo pháp luật của Việt Nam đối với nhà đầu tư trong nước hoặc theo pháp luật của nước ngoài đối với nhà đầu tư nước ngoài.

b)  Doanh nghiệp xin cấp phép phải có dự án đầu tư xây dựng khu giải trí phức hợp có hoạt động casino nằm trong quy hoạch về kinh doanh casino với mức vốn cam kết đầu tư đạt mức vốn yêu cầu tối thiểu do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ;

c)  Doanh nghiệp phải chứng minh có đủ năng lực về tài chính đảm bảo giải ngân đủ vốn cam kết đầu tư;

d)  Doanh nghiệp chưa bị cơ quan có thẩm quyền xử lý về các hành vi vi phạm như: tổ chức kinh doanh casino bất hợp pháp; gian lận trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh casino; tham gia hoạt động rửa tiền; giữ gìn an ninh, trật tự xã hội theo quy định về hoạt động kinh doanh casino và các quy định pháp luật khác của nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính kể từ ngày thành lập đến khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh;

          đ) Doanh nghiệp phải có ứng cử viên làm quản trị, điều hành cho hoạt động kinh doanh casino đảm bảo có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có tư cách đạo đức tốt, trung thực đủ năng lực đảm nhận công việc được giao, có lý lịch rõ ràng và thuộc đối tượng được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp và thực hiện các hoạt động kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật;

          e) Doanh nghiệp phải lập và gửi đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.   

2.   Điều kiện đối với giấy phép cấp lại:

a)   Doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư cho phép tổ chức hoạt động kinh doanh casino, có khu vực biệt lập để tổ chức hoạt động kinh doanh casino;

b) Doanh nghiệp phải có ứng cử viên làm quản trị, điều hành cho hoạt động kinh doanh casino đảm bảo có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có tư cách đạo đức tốt, trung thực đủ năng lực đảm nhận công việc được giao, có lý lịch rõ ràng và thuộc đối tượng được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp và thực hiện các hoạt động kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật;

          c) Doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật;

d) Hoạt động kinh doanh casino của doanh nghiệp phù hợp với quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ;

đ) Doanh nghiệp phải lập và gửi đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.   

          Điều 22. Điều kiện để được xin cấp chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.  

1.   Điều kiện đối với giấy phép cấp mới:

          a) Doanh nghiệp phải có cơ sở lưu trú đã đi vào hoạt động và được xếp hạng tối thiểu từ 5 sao trở lên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng;

b) Doanh nghiệp phải có ứng cử viên làm quản trị, điều hành cho hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng đảm bảo có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có tư cách đạo đức tốt, trung thực đủ năng lực đảm nhận công việc được giao, có lý lịch rõ ràng và thuộc đối tượng được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp và thực hiện các hoạt động kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật;

c) Doanh nghiệp phải lập và gửi đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

2.   Điều kiện đối với giấy phép cấp lại:

a) Doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, có cơ sở lưu trú đã đi vào hoạt động và được xếp hạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng có đủ tiêu chuẩn khi được cấp phép. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp phép nhưng đến năm 2020 chưa có cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn xếp hạng tối thiểu từ 5 sao trở lên thì doanh nghiệp sẽ không được cấp phép lại;

b) Doanh nghiệp phải có ứng cử viên làm quản trị, điều hành cho hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng đảm bảo có trình độ chuyên môn, có tư cách đạo đức tốt, trung thực đủ năng lực đảm nhận công việc được giao, có lý lịch rõ ràng và thuộc đối tượng được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp và thực hiện các hoạt động kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật;

c) Doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật;

d) Hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng của doanh nghiệp phù hợp với quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.

đ) Doanh nghiệp phải lập và gửi đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

          Điều 23. Hồ sơ xin giấy phép thành lập và kinh doanh casino.

1.   Đối với trường hợp xin cấp phép mới:

a)   Đơn xin cấp giấy phép thành lập và kinh doanh casino;

b)  Hồ sơ kinh tế, kỹ thuật đầu tư khu giải trí phức hợp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;

c)  Sơ đồ phòng và bố trí các trò chơi giải trí có thưởng tại casino;

d)  Báo cáo về tiến độ giải ngân vốn đầu tư và chứng minh năng lực tài chính của doanh nghiệp có đủ khả năng giải ngân vốn đầu tư (bao gồm bản sao chứng từ chứng minh);

          đ) Phương án hoạt động kinh doanh casino trong vòng (05) năm năm, trong đó nêu rõ tiến độ thực hiện, số lượng, loại hình các trò chơi giải trí có thưởng, số lượng nhân viên, giải pháp bảo đảm an ninh trật tự, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh;

e)   Dự thảo Quy chế quản lý nội bộ, thể lệ trò chơi;

          g) Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp;

h) Báo cáo về việc chấp hành quy định pháp luật của doanh nghiệp; 

i) Danh sách những tổ chức, cá nhân chiếm 10% vốn góp trở lên; tình hình tài chính và những thông tin khác có liên quan đến tổ chức, cá nhân đó.

2.   Đối với trường hợp xin cấp phép lại:

a) Đơn xin cấp giấy phép thành lập và kinh doanh casino;

          b) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đã cho phép tổ chức hoạt động kinh doanh casino;

          c) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật;

d) Sơ đồ phòng và bố trí các trò chơi giải trí có thưởng tại casino;

đ) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong (03) ba năm gần nhất và phương án hoạt động kinh doanh casino trong vòng (05) năm năm tiếp theo, trong đó nêu rõ số lượng, loại hình các trò chơi giải trí có thưởng, số lượng nhân viên, giải pháp bảo đảm an ninh trật tự, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh;

e) Dự thảo Quy chế quản lý nội bộ, thể lệ trò chơi;

          g) Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp;

h) Danh sách những tổ chức, cá nhân chiếm 10% vốn góp trở lên.

Điều 24. Hồ sơ xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

1.   Đối với trường hợp xin cấp phép mới:

          a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;

b) Bản sao Quyết định xếp hạng cơ sở lưu trú còn hiệu lực;

c) Hồ sơ chứng minh số lượng phòng nghỉ tại cơ sở lưu trú;

d) Sơ đồ địa điểm và bố trí các máy trò chơi điện tử có thưởng;

đ) Dự thảo Quy chế quản lý nội bộ, thể lệ trò chơi;

          e) Phương án hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong vòng (05) năm năm, trong đó nêu rõ tiến độ thực hiện, số lượng, loại hình các trò chơi giải trí có thưởng, số lượng nhân viên, giải pháp bảo đảm an ninh trật tự, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh;

          g) Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp.

2.   Đối với trường hợp xin cấp phép lại:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao Quyết định xếp hạng cơ sở lưu trú còn hiệu lực (nếu có);

d) Hồ sơ chứng minh số lượng phòng nghỉ tại cơ sở lưu trú (nếu có);

đ) Sơ đồ địa điểm và bố trí các máy trò chơi điện tử có thưởng;

e) Dự thảo Quy chế quản lý nội bộ, thể lệ trò chơi;

          g) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (03) ba năm gần nhất và phương án hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong vòng (05) năm năm tiếp theo, trong đó nêu rõ số lượng, loại hình các trò chơi giải trí có thưởng, số lượng nhân viên, giải pháp bảo đảm an ninh trật tự, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh;

          h) Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp;

i) Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.

          Điều 25. Thẩm quyền cấp phép.

1. Bộ Tài chính có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và kinh doanh casino và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

2. Việc cấp giấy phép thành lập và kinh doanh casino phải được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 26. Quy trình thủ tục cấp phép thành lập và kinh doanh casino.

1.     Đối với cấp phép mới:

a) Trên cơ sở quy hoạch tổ chức hoạt động kinh doanh casino do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố có liên quan xây dựng tiêu chí, phương thức lựa chọn nhà đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Doanh nghiệp có nhu cầu nộp 10 bộ hồ sơ cho Bộ Tài chính trên cơ sở thông báo của Bộ Tài chính về việc lựa chọn nhà đầu tư dự án khu giải trí phức hợp có hoạt động kinh doanh casino.

c) Trong thời hạn (60) sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và kinh doanh casino hợp lệ theo thời hạn thông báo, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố có liên quan tiến hành thẩm tra hồ sơ. 

  d) Trình tự, thủ tục thẩm tra hồ sơ như sau:

  - Trong thời hạn (10) mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính kiểm tra hồ sơ, gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Công an, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh casino.

          - Trong thời hạn (15) mười năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến.  

- Trong thời hạn (15) mười năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính thẩm tra, tổng hợp ý kiến của các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.

đ) Sau khi Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo nhà đầu tư được lựa chọn và cấp giấy phép cho nhà đầu tư.   

2.     Đối với cấp phép lại:

a) Doanh nghiệp nộp 10 bộ hồ sơ cho Bộ Tài chính.

          b) Trong thời hạn (60) sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và kinh doanh casino hợp lệ, Bộ Tài chính phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.

  c) Trình tự, thủ tục thẩm tra hồ sơ như sau:

  - Trong thời hạn (10) mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp xin cấp phép thành lập và kinh doanh casino trên địa bàn.

          Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp trong vòng (05) năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

          - Trong thời hạn (15) mười năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến.  

- Trong thời gian còn lại (35) ba mươi năm ngày, Bộ Tài chính thẩm tra, tổng hợp ý kiến của các cơ quan có liên quan để xem xét, quyết định việc cấp giấy phép.  

Điều 27. Quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

          Việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng mới và cấp phép lại được áp dụng theo quy trình thủ tục như sau:

1. Doanh nghiệp nộp 10 bộ hồ sơ cho Bộ Tài chính.

          2. Trong thời hạn (60) sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng hợp lệ, Bộ Tài chính phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Tài chính phải có thông báo bằng văn bản giải thích lý do.

  3. Trình tự, thủ tục thẩm tra hồ sơ như sau:

  a) Trong thời hạn (10) mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính kiểm tra tích hợp lệ của hồ sơ, gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Công an, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp xin phép tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

          Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết trong vòng (05) năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

          b) Trong thời hạn (15) mười năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến.  

c) Trong thời gian còn lại (35) ba mươi năm ngày, Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp ý kiến của các cơ quan có liên quan để xem xét, quyết định việc cấp phép.  

Điều 28. Nội dung thẩm định.

1.   Đối với hoạt động kinh doanh casino, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ theo các nội dung sau:

a) Sự phù hợp về điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định này.

b) Giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự tại casino.

c) Năng lực của  người quản trị, người điều hành doanh nghiệp.

2.   Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ theo các nội dung sau:

a) Sự phù hợp về điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định này.

b) Giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự tại điểm trò chơi điện tử có thưởng.

c) Năng lực của người quản trị, điều hành doanh nghiệp.

Điều 29. Lệ phí cấp phép.

Doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập và kinh doanh casino, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải nộp lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 30. Thời hạn giấy phép kinh doanh.

          1. Giấy phép thành lập và kinh doanh casino phải quy định cụ thể thời hạn hoạt động kinh doanh casino trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp nhưng thời hạn tối đa được áp dụng như sau:

a) Đối với các giấy phép thành lập và kinh doanh casino cấp mới theo quy định tại Nghị định này hoặc trong giấy chứng nhận đầu tư không ghi thời hạn hoạt động của dự án thì thời hạn giấy phép thành lập và kinh doanh casino tối đa không quá (30) ba mươi năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành.

b) Đối với các doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư có hoạt động kinh doanh casino có ghi thời hạn hoạt động của dự án thì thời hạn giấy phép thành lập và kinh doanh casino tối đa không quá thời hạn hoạt động còn lại tính tại thời điểm xin cấp phép lại. Thời hạn hoạt động còn lại của dự án được xác định trên cơ sở giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh gần nhất trước thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008. 

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải quy định cụ thể thời gian hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo đề nghị của doanh nghiệp nhưng thời hạn tối đa được áp dụng như sau:

a)   Các giấy phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cấp mới theo quy định tại Nghị định này và các doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh nhưng không ghi thời hạn hoạt động thì thời hạn tối đa không quá (10) mười năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi hành.

b) Đối với các doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh cho phép hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có ghi thời hạn hoạt động thì thời hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng tối đa không quá thời hạn hoạt động còn lại tính tại thời điểm xin cấp phép lại. Thời hạn hoạt động còn lại được xác định trên cơ sở giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh gần nhất trước thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008. 

3. Hết thời hạn hoạt động doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục được hoạt động kinh doanh phải làm thủ tục xin cấp phép lại theo quy định tại Nghị định này. Việc xem xét cấp phép lại căn cứ theo điều kiện quy định tại Nghị định này, kết quả kiểm tra định kỳ của các Bộ, ngành có liên quan và quy hoạch do Thủ tướng phê duyệt trong từng thời kỳ.

4. Thời hạn các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 

Điều 31. Nội dung giấy phép .

1. Giấy phép thành lập và kinh doanh casino có những nội dung chủ yếu sau đây:

          a) Tên doanh nghiệp;

          b) Loại hình doanh nghiệp;

          c) Số lượng, loại hình trò chơi;

          d) Địa điểm kinh doanh;

          đ) Thời điểm được tổ chức hoạt động kinh doanh casino (đối với giấy phép cấp mới);

e) Thời hạn hoạt động kinh doanh;

          g) Các hoạt động kinh doanh khác;

h) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.

          2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có những nội dung chủ yếu sau đây:

a)     Tên doanh nghiệp;

b)  Số lượng, loại hình trò chơi;

c)  Địa điểm kinh doanh;

d)  Thời hạn hoạt động kinh doanh;

đ) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.

Điều 32. Thu hồi giấy phép.

          1. Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

          a) Hồ sơ xin cấp giấy phép có thông tin cố ý làm sai sự thật;

          b) Sau (12) mười hai tháng kể từ ngày được cấp giấy phép mà không bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với giấy phép thành lập và kinh doanh casino cấp lại và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng hoặc không tiến hành đầu tư đối với giấy phép thành lập và kinh doanh casino cấp mới;

c)  Giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

d) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong giấy phép;

đ) Không thực hiện đúng cam kết về tiến độ giải ngân đầu tư dự án khu giải trí phức hợp.

e) Vi phạm các nội dung quy định tại Điều 4. 

          2. Sau khi bị thu hồi giấy phép, doanh nghiệp phải chấm dứt ngay các hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

3. Quyết định thu hồi giấy phép của doanh nghiệp được Bộ Tài chính công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 33. Những thay đổi phải được chấp thuận.

1. Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:

a) Sơ đồ bố trí các trò chơi giải trí có thưởng trong casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng.

b) Tạm dừng hoạt động kinh doanh trong thời hạn từ (03) ba tháng trở lên.

c) Tổ chức lại doanh nghiệp kinh doanh casino.

d) Thay đổi người quản trị, điều hành doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn (05) năm ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận việc thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng phải công bố các nội dung thay đổi đã được chấp thuận theo quy định của pháp luật.

 

Chương IV

QUẢN LÝ, KIỂM TRA, THANH TRA CỦA NHÀ NƯỚC

 

Điều 34. Quản lý, kiểm tra, thanh tra kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng

          1. Nội dung quản lý nhà nước về kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

          a) Ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng; xây dựng chiến lược, quy hoạch tổ chức hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

          b) Cấp, thu hồi, điều chỉnh giấy phép thành lập và kinh doanh casino, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

          c) Ban hành quy định danh mục chi tiết các loại hình trò chơi giải trí có thưởng và phê chuẩn thể lệ trò chơi.

d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

e) Đào tạo nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

2. Cơ quan quản lý nhà nước.

          a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

          b) Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng theo thẩm quyền trách nhiệm.

          c) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật.

          3. Phương thức kiểm tra, thanh tra.

          a) Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện theo phương thức định kỳ hoặc đột xuất. Việc kiểm tra, thanh tra đột xuất chỉ được thực hiện khi có dấu hiệu về sự vi phạm pháp luật của doanh nghiệp.

          b) Kiểm tra định kỳ hàng năm do Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên cơ sở đề nghị của Ban giám sát địa phương, số lượng cuộc kiểm tra định kỳ không quá một lần một năm đối với một doanh nghiệp.

Trong trường hợp, phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định về kiểm soát đối tượng được ra vào và người chơi, Thủ trưởng cơ quan Công an được quyền ra quyết định kiểm tra đột xuất.

          c) Kiểm tra định kỳ năm (05) năm một lần để xem xét khả năng tiếp tục duy trì hoặc thu hồi giấy phép của doanh nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tiến hành.

          Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể tiến hành các cuộc kiểm tra theo chuyên đề về việc chấp hành chính sách, chế độ của doanh nghiệp để phục vụ cho việc hoàn thiện chính sách quản lý đối với lĩnh vực này. Việc tổ chức kiểm tra này sẽ được thông báo trước cho doanh nghiệp và không được tiến hành quá một lần trong một năm đối với một doanh nghiệp. 

          d) Việc thanh tra đối với hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.

          Điều 35. Thành lập Ban giám sát địa phương.

1.   Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn phải thành lập Ban giám sát địa phương để giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện công tác quản lý, giám sát, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh này.

2.   Ban giám sát địa phương được thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính bao gồm các thành phần sau:

a) Đại diện lãnh đạo của Uỷ ban nhân dân: Trưởng ban.

b) Đại diện lãnh đạo của Sở Tài chính: Phó trưởng ban thường trực.

c) Đại diện lãnh đạo của Sở Công an: Phó trưởng ban.

d) Đại diện lãnh đạo của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Thành viên.

đ) Đại diện lãnh đạo của Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thành viên.

e) Đại diện lãnh đạo của Cục thuế: Thành viên.

3. Các thành viên của Ban giám sát địa phương không được là người có  liên quan đến thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban giám đốc, lãnh đạo các bộ phận của các doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn bao gồm: vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột.

          Điều 36. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban giám sát địa phương.

          Ban giám sát địa phương có chức năng, nhiệm vụ, quyền bạn sau:

1.   Giúp Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý, kiểm tra hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn trong phạm vi, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

2.   Theo dõi, nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để có biện pháp xử lý các hành vi vi phạm kịp thời.

3.   Xây dựng nội dung, kế hoạch kiểm tra đối với các doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phê duyệt. Tiến hành công tác triểm tra sau khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ra quyết định.

4.   Phối hợp, trao đổi thông tin với Bộ Tài chính để thực hiện việc quản lý, kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

5.   Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

6.   Ban giám sát địa phương có bộ phận giúp việc là các cán bộ của các cơ quan, đơn vị có liên quan làm việc theo cơ chế kiêm nghiệm.

          Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế làm việc của Ban giám sát địa phương.

Điều 37. Quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước.

Trong quá trình thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra các cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này được quyền:

1.   Tiếp cận tất cả các căn phòng trong khu vực tổ chức hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

2.   Yêu cầu doanh nghiệp, các cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, số liệu, thông tin để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra.

3.   Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ các trò chơi trong casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng. 

 

Chương V

THÔNG TIN, QUẢNG CÁO VÀ CHIẾT KHẤU

 

Điều 38. Cung cấp thông tin.

1. Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng có trách nhiệm niêm yết quy định của nhà nước về đối tượng được phép chơi tại ngay cửa vào và công bố công khai đầy đủ thể lệ trò chơi tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng.

2. Cung cấp các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng theo yêu cầu của người chơi.

3. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã công bố và cung cấp.

 Điều 39. Quảng cáo.

1. Nghiêm cấm việc quảng cáo hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng dưới mọi hình thức và bằng mọi phương tiện trong phạm vi nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kể cả việc đặt các biển hướng dẫn có nội dung quảng cáo cho hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng ở bên ngoài, xung quanh hoặc bên trong casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng mà có thể nhìn thấy từ bên ngoài casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng.    

2. Việc quảng cáo các các hoạt động kinh doanh không liên quan đến hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

Điều 40. Chiết khấu.

1. Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng được thực hiện chính sách chiết khấu cho người chơi lớn khi đổi chíp, xèng hoặc các phương tiện chơi khác. Khoản chiết khấu được giảm trừ trực tiếp vào doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối tượng, định mức chiết khấu đối với hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

 

Chương VI

TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

 

Điều 41. Chế độ tài chính.

             1. Năm tài chính của doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu áp dụng năm tài chính theo công ty mẹ, năm tài chính phải là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết. Năm tài chính đầu tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tình từ ngày được cấp giấy phép đến ngày cuối cùng của năm tài chính đăng ký.

2. Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không được hưởng ưu đãi về chính sách thuế, phí, lệ phí đối với hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng. 

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính phù hợp với tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

Điều 42. Chế độ kế toán và báo cáo.

1. Chế độ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật  và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng thực hiện hạch toán riêng doanh thu, chi phí của hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng đã được cấp phép.

3. Chế độ báo cáo nghiệp vụ của các doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 43. Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính.

1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng phải được kiểm toán hàng năm.

2. Sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng thực hiện công bố báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

 

Chương VII

XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 44. Các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh.

1.   Các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2.   Vi phạm các quy định trong giấy phép kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

3.   Vi phạm về việc kiểm soát các đối tượng được ra vào casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng.

4.   Vi phạm các quy định về việc xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ, đăng ký và công bố thể lệ trò chơi.

5.   Vi phạm các quy định về quảng cáo, khuyến mại trong hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

6.   Vi phạm các quy định về tài chính, kế toán và kiểm toán.

7.   Cung cấp, công bố thông tin sai sự thật.

8.   Các hành vi vi phạm khác về hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 45. Xử lý vi phạm.

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm, tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng tuỳ theo tính chất; mức độ vi phạm; các hậu quả xã hội; mức độ xâm hại lợi ích của cá nhân và cộng đồng sẽ bị xử lý theo các hình thức sau đây:

a)   Thu hồi giấy phép kinh doanh vĩnh viễn.

b)  Thu hồi giấy phép kinh doanh trước thời hạn.

c)  Đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn từ 3 đến 12 tháng.

d)  Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm.

          đ) Thu hồi toàn bộ các lợi ích thu được từ hoạt động vi phạm đem lại.

e)   Các hình thức xử phạt khác theo quy định của pháp luật.

3.   Thẩm quyền của cơ quan xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

          Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Tài chính.

1.   Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng quy định tại Điều 34 Nghị định này.

2.   Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan ban hành điều kiện kỹ thuật thiết bị trò chơi.

3.   Công bố danh sách các tổ chức giám định độc lập máy trò chơi điện tử có thưởng.

4.   Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

          Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Công an.

1.   Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn các biện pháp để đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng và ngăn chặn người Việt Nam ở trong nước ra nước ngoài để đánh bạc.

2.   Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan để đấu tranh phòng, chống tội phạn có liên quan đến rửa tiền trong hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

3.   Tổ chức công tác đấu tranh phòng chống các hoạt động đánh bạc bất hợp pháp.

Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá-Thể thao-Du lịch.

1.  Phối hợp với Bộ Tài chính quy định danh mục các loại hình trò chơi và điều kiện kỹ thuật thiết bị trò chơi.

2.  Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để quản lý các công ty dịch vụ du lịch ngăn chặn việc tổ chức đưa người Việt Nam ở trong nước ra nước ngoài đánh bạc.

 Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và truyền thông.

1.  Quản lý các cơ quan, tổ chức truyền thông nghiêm cấm việc tổ chức các trò chơi may rủi qua các phương tiện thông tin đại chúng trái phép.

2.  Phối hợp với Bộ Công an để ngăn chặn việc cung cấp các trò chơi may rủi qua mạng internet từ nước ngoài vào Việt Nam.

Điều 50. Trách nhiệm của Ngân hàng nhà nước.

1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc quản lý các hoạt động thanh toán, chuyển tiền của các tổ chức tín dụng nhằm ngăn chặn việc cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền ra nước ngoài với mục đích sử dụng cho việc tham gia các trò chơi may rủi tại casino, điểm trò chơi điện tử có thưởng ở nước ngoài.

2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện quản lý hoạt động thu, chi ngoại tệ của doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng.

1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để có biện pháp ngăn chặn người Việt Nam ở trong nước ra nước ngoài đánh bạc.

2. Chỉ đạo lực lượng biên phòng tổ chức công tác kiểm tra, giám sát ngăn chặn người Việt Nam ở trong nước ra nước ngoài đánh bạc.    

Điều 52. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

1.  Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật.

2.  Tiến hành rà soát, điều chỉnh lại các giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn đã cấp phép tổ chức hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.       

3.  Thành lập Ban giám sát địa phương để giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện công tác quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn.

4.   Chỉ đạo hoạt động của Ban giám sát địa phương đảm bảo công tác quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn được thực hiện thường xuyên, liên tục.

Điều 53. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước khác.

Các bộ, cơ quan nganh bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.

Điều 54. Điều khoản thi hành

1.  Trong thời hạn (01) một năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng đang hoạt động kinh doanh phải làm thủ tục để xin cấp giấy phép lại theo quy định tại Nghị định này.

2.  Các doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng đã được cấp phép kinh doanh các loại hình trò chơi trên máy trò chơi điện tử có thưởng, ngoài các loại hình trò chơi giải trí có thưởng trên máy giật xèng trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục duy trì loại hình trò chơi giải trí có thưởng này đến hết năm 2020 trong giới hạn về số lượng loại hình trò chơi giải trí có thưởng trên máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật trước đây.

3.  Các doanh nghiệp kinh doanh casino đã được cấp phép kinh doanh casino trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục duy trì số lượng các loại hình trò chơi giải trí có thưởng ghi trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh gần nhất trước thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008.

4.  Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.   

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh,  thành phố trực thuộc  Trung ương;

- VP Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Học viện Hành chính Quốc gia;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Ban Điều hành 112,  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

  

Nguyễn Tấn Dũng

 

Về đầu trang        
Cổng TTĐT Chính phủ Báo điện tử Chính phủ       Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tinLiên hệEnglish中文     
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Phạm Việt Dũng
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.