Chủ tịch UBND tỉnh
Hoàng Trọng Hải
  Giới thiệu chung
  Tổ chức bộ máy
các sở, ban, ngành
Sở Nội vụ
Sở Tư pháp
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Tài chính
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sở Giao thông vận tải
Sở Xây dựng
Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Thông tin và Truyền thông
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Y tế
Thanh tra tỉnh
Văn phòng UBND
Ban quản lý các khu công nghiệp
Ban Dân tộc
Văn bản quy phạm pháp luật

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK LẮK

  __________

Số: 03/2012/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

Đắk Lắk, ngày 15 tháng 3 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính

thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 82/TTr-STC ngày 08/3/2012,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất; cụ thể như sau:

a) Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở của hộ gia đình, cá nhân khi lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng; chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở.

b) Xác định đơn giá thuê đất kỳ đầu trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm của các tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân người nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân mà giá trị thửa đất dưới 05 tỷ đồng (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định).

c) Điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời kỳ ổn định trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm của các tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân người nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt thửa đất có giá trị lớn hay thửa đất có giá trị nhỏ).

3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được xác định bằng tỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định với giá đất do UBND tỉnh quy định.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh và phương pháp xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)

1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất kỳ đầu theo quy định tại điểm a, b, khoản 1, Điều 1, Quyết định này trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với thành phố Buôn Ma Thuột

- Các phường: 1,20 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.

- Các xã: 1,15 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.

b) Đối với thị xã

- Các phường: 1,15 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.

- Các xã: 1,10 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.

c) Đối với các huyện Buôn Đôn, Ea Súp, Krông Bông, Lắk, M’Đrắk: 1,0 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.

d) Các huyện còn lại:

- Thị trấn: 1,10 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định

- Các xã thuộc khu vực III theo Quyết định của Ủy ban Dân tộc: 1,0 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định

- Các xã còn lại: 1,05 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời kỳ ổn định theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 1 Quyết định ngày: 1,0 lần so với giá đất do UBND quy định.

3. Phương pháp xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất (K):

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)

=

Giá đất do UBND tỉnh quy định

x

Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định có hiệu lực sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy (thay b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục QLCS – Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB-Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Các tổ chức CT-XH thuộc tỉnh;
- Báo Đắk Lắk; Công báo;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Các phòng CM-VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TCTM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lữ Ngọc Cư

Số văn bản 03
Ký hiệu 2012/QĐ-UBND
Ngày ban hành 15/03/2012
Người ký Lữ Ngọc Cư
Trích yếu Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh
Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Đăk Lăk
Phân loại Quyết định
  Tệp đính kèm
03-12.doc (49664 Byte)
  Các văn bản khác
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Vị trí địa lý:
Diện tích: 13139.2 km2
Dân số: 1737600 người
đơn vị hành chính trực thuộc
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thị xã Buôn Hồ
Huyện Buôn Đôn
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư M gar
Huyện Ea H’Leo
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Súp
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Pắc
Huyện Lắk
Huyện M’Đrắk
Về đầu trang        
Cổng TTĐT Chính phủ Báo điện tử Chính phủ       Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tinLiên hệ English中文     
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Phạm Việt Dũng
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.