CHÍNH PHỦ

 

 

Số:                  /2009/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                   Hà Nội, ngày    tháng    năm 2009

 

Dự thảo lần 9 (25/12/09)                               

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với

công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế của Nhà nước

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị Quyết số 18/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng (sau đây gọi chung là viên chức) làm việc trong các cơ sở sự nghiệp y tế của Nhà nước và viên chức làm công tác chuyên môn y tế tại các cơ quan, đơn vị, trường học.

2. Nghị định này không áp dụng đối với cán bộ, viên chức chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng và cách tính phụ cấp

1. Mỗi viên chức chỉ được hưởng một phụ cấp ưu đãi theo nghề ở mức cao nhất.

2. Phụ cấp ưu đãi theo nghề được tính theo tỷ lệ phần trăm (sau đây viết theo mức tỷ lệ phần trăm) trên mức lương ngạch bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng.

Điều 3. Mức phụ cấp ưu đãi

1. Mức phụ cấp 70% áp dụng đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc sau:

a) Chuyên môn y tế dự phòng, giám định pháp y, pháp y tâm thần, giải phẫu bệnh;

b) Xét nghiệm, khám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, truyền nhiễm.

2. Mức phụ cấp 60% áp dụng đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc người bệnh cấp cứu, hồi sức cấp cứu, gây mê hồi sức, điều trị tích cực, nhi, chống độc, bỏng và da liễu;

3. Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp xét nghiệm, khám, điều trị, chăm sóc người bệnh, ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 4 Điều này.

4. Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc sau:  

a) Y tế cơ quan, trường học;

b) Truyền thông giáo dục sức khỏe;

c) Dân số- kế hoạch hóa gia đình;

d) Kiểm nghiệm, kiểm định: thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm.

5. Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với  viên chức làm các công việc sau:

a) Quản lý, phục vụ công tác y tế dự phòng;

b) Quản lý, phục vụ các chuyên khoa HIV/AIDS, truyền nhiễm, phong, lao, tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần.

          6. Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với viên chức làm công tác quản lý, phục vụ tại các cơ sở sự nghiệp y tế còn lại, ngoài các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 4. Nguồn kinh phí chi trả

Kinh phí chi trả chế độ phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được trích từ nguồn ngân sách nhà nước, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, nguồn thu được để lại theo chế độ quy định của các cơ sở y tế nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …….

2. Bãi bỏ Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức công tác tại các cơ sở y tế của Nhà nước.

 Điều 6. Hướng dẫn thi hành và trách nhiệm thi hành

 1. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định này.

 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 Nơi nhận:                                                                   

-  Ban Bí thư Trung ương Đảng;

-  Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

-  Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

-  Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

-  HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

-  Văn phòng trung ương và các Ban của Đảng;

-  Văn phòng Chủ tịch nước;

-  Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

-  Văn phòng Quốc hội;

-  Tòa án nhân dân tối cao;

-  Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

-  Kiểm toán Nhà nước;

-  Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

-  Ngân hàng Chính sách Xã hội;

-  Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

-  Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

-  VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT;

-  Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, công báo;

- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng