CHÍNH PHỦ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:         /2009/NĐ-CP

   Hà Nội, ngày      tháng     năm 2009

DỰ THẢO 2

     

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện

                                      

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân ngày 25 tháng 02 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.  Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, như sau:

1.  Điều 3 được sửa đổi  như sau:

Điều 3. Phạm vi cấp phép hoạt động cai nghiện tự nguyện

1. Điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khoẻ;

2. Giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, chuẩn bị tái hoà nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện;

3. Điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khoẻ; giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, chuẩn bị tái hoà nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện. (sau đây gọi tắt là Thực hiện toàn bộ qui trình cai nghiện phục hồi).”

2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm các hành vi:

1. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người cai nghiện ma túy; phân biệt đối xử đối với người cai nghiện ma túy;

2. Tổ chức cơ sở cai nghiện tự nguyện trái pháp luật;

3. Cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy vào các mục đích khác;

4. Áp dụng các phác đồ điều trị mới, sử dụng thuốc mới để điều trị cho người nghiện ma túy khi chưa được phép của Bộ Y tế;

5. Sử dụng các hình thức mê tín trong khám bệnh, chữa bệnh;

6. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.”

3. Điểm a khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện phải là người đã tốt nghiệp Đại học Y hoặc Đại học Y học cổ truyền, có thời gian làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh từ đủ 05 năm trở lên và đã được tập huấn công tác cai nghiện ma túy;

Người phụ trách chuyên môn của cơ sở cai nghiện phải là bác sĩ chuyên khoa tâm thần, có thời gian thực hành chuyên khoa tâm thần từ đủ 03 năm trở lên hoặc bác sĩ đa khoa có thời gian thực hành tại các cơ sở khám chữa bệnh từ đủ 05 năm trở lên, trong đó có thời gian trực tiếp làm công tác cai nghiện từ đủ 03 năm trở lên hoặc người đã tốt nghiệp Đại học Y học cổ truyền, có thời gian thực hành từ đủ 05 năm trở lên tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có thời gian trực tiếp làm công tác cai nghiện, bằng y học cổ truyền từ đủ 03 năm trở lên.”

4. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Điều kiện hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, chuẩn bị tái hoá nhập cộng đồng và phòng, chống tái nghiện

Cơ sở cai nghiện phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

1. Về cơ sở vật chất

a) Có nơi tiếp nhận, chăm sóc, theo dõi sức khoẻ và phục hồi sức khoẻ sau cắt cơn, giải độc theo hướng dẫn của Bộ Y tế;

b) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ sức khỏe, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện;

c) Có nơi tổ chức học tập, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, luyện tập dưỡng sinh, sinh hoạt văn hoá văn nghệ theo chương trình giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách cho người cai nghiện ma túy theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế;

d) Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải theo hướng dẫn của Bộ Công an và Bộ Tài nguyên và Môi trường;

e) Có đất đai, nhà xưởng đủ khả năng mở lớp dạy nghề và tổ chức lao động sản xuất, thực hiện chương trình lao động trị liệu phù hợp cho người cai nghiện ma túy do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn.

2. Về nhân sự:

a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện phải là người đã tốt nghiệp cao đẳng các chuyên ngành y khoa, dược khoa, giáo dục và đào tạo và các chuyên ngành xã hội khác, có thời gian làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy từ đủ 03 năm trở lên;

b) Người phụ trách chuyên môn của cơ sở cai nghiện phải là bác sĩ chuyên khoa tâm thần, có thời gian thực hành chuyên khoa tâm thần từ đủ 01 năm trở lên hoặc bác sĩ đa khoa có thời gian thực hành tại các cơ sở khám chữa bệnh từ đủ 02 năm trở lên, trong đó có thời gian trực tiếp làm công tác cai nghiện từ đủ 01 năm trở lên hoặc người đã tốt nghiệp Đại học Y học cổ truyền, có thời gian thực hành từ đủ 02 năm trở lên tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có thời gian trực tiếp làm công tác cai nghiện, bằng y học cổ truyền từ đủ 01 năm trở lên;

c) Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo dục, dạy nghề, tâm lý, y tế, kỹ thuật viên, bảo vệ và các chức danh cần thiết khác, có đạo đức, tâm huyết với nghề nghiệp, có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với công việc được giao.”

5. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 8. Thực hiện toàn bộ qui trình cai nghiện phục hồi

Cơ sở cai nghiện phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

1. Về cơ sở vật chất:

a) Có khu vực chuyên môn đảm bảo đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế để thực hiện việc cấp cứu, cắt cơn, giải độc, theo dõi sức khoẻ và phục hồi sức khoẻ sau cắt cơn, giải độc theo hướng dẫn của Bộ Y tế;

b) Có đủ cơ sở vật chất phục vụ việc ăn, ở và các sinh hoạt khác đảm bảo an toàn vệ sinh cho người cai nghiện ma túy; có khu vực sinh hoạt riêng cho người cai nghiện ma túy là người chưa thành niên, phụ nữ, người mắc bệnh truyền nhiễm;

c) Có nơi học tập, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, luyện tập dưỡng sinh, sinh hoạt văn hoá văn nghệ theo chương trình giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách cho người cai nghiện ma túy theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế;

d) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ sức khỏe, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện;

đ) Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải theo hướng dẫn của Bộ Công an và Bộ Tài nguyên và Môi trường;

e) Có đất đai, nhà xưởng để mở lớp dạy nghề, tổ chức lao động sản xuất, thực hiện chương trình lao động trị liệu phù hợp cho người cai nghiện ma túy do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn.

2. Về nhân sự:

a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện phải là người đã tốt nghiệp Đại học Y hoặc Đại học Y học cổ truyền, có thời gian làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh từ đủ 05 năm trở lên và đã được tập huấn công tác cai nghiện ma túy;

b) Người phụ trách chuyên môn của cơ sở cai nghiện phải là bác sĩ chuyên khoa tâm thần, có thời gian thực hành chuyên khoa tâm thần từ đủ 03 năm trở lên hoặc bác sĩ đa khoa có thời gian thực hành tại các cơ sở khám chữa bệnh từ đủ 05 năm trở lên, trong đó có thời gian trực tiếp làm công tác cai nghiện từ đủ 03 năm trở lên; hoặc người đã tốt nghiệp Đại học Y học cổ truyền, có thời gian thực hành từ đủ 05 năm trở lên tại các cơ sở khám bệnh, trong đó có thời gian trực tiếp làm công tác cai nghiện bằng y học cổ truyền từ đủ 03 năm trở lên;

c) Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo dục, dạy nghề, tâm lý, y tế, kỹ thuật viên, bảo vệ và các chức danh cần thiết khác, có đạo đức, tâm huyết với nghề nghiệp, có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với công việc được giao.”

6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Cấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện, bao gồm :

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám, chữa bệnh phù hợp với nội dung đề nghị cấp phép;

c) Hồ sơ cá nhân của người đứng đầu cơ sở và người phụ trách chuyên môn cơ sở cai nghiện tự nguyện, bao gồm: Sơ yếu lý lịch cá nhân; Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để làm việc do bệnh viện tuyến huyện trở lên cấp;

d) Tài liệu chứng minh đảm bảo đủ các điều kiện qui định tại tại Điều 7 đối với hồ sơ đề nghị cấp phép theo Khoản 2 Điều 3; điều kiện qui định tại Điều 8 (loại trừ những yêu cầu, điều kiện đã qui định tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám, chữa bệnh của cơ quan y tế cấp tỉnh) đối với hồ sơ đề nghị cấp phép theo Khoản 3 Điều 3, Nghị định này;

     đ)  Văn bản chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân địa phương (cấp Tỉnh đối với cơ sở có tư cách pháp nhân, cấp Huyện đối với cơ sở không có tư cách pháp nhân) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở cai nghiện đối với hồ sơ đề nghị cấp phép theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 3, Nghị định này;

2. Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của cơ sở cai nghiện.

Ngay trong ngày làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và phải viết phiếu tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải viết phiếu hướng dẫn cụ thể cho cá nhân, tổ chức xin cấp phép; nếu cá nhân, tổ chức xin cấp phép không nhận được phiếu hướng dẫn thì hồ sơ đương nhiên được coi là hợp lệ;

b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm định, lập hồ sơ đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma tuý tự nguyện cho cơ sở xin cấp phép;

c) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải tiến hành thẩm tra và quyết định cấp Giấy phép hoạt động cai nghiện cho cơ sở cai nghiện tự nguyện, nếu không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do và được phát hành cùng ngày ký ban hành văn bản;

d) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện được cấp theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và được lập làm 03 (ba) bản, một bản lưu tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; một bản lưu tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của cơ sở cai nghiện; một bản giao cho cơ sở cai nghiện tự nguyện xin cấp phép; e) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện được cấp có thời hạn có hiệu lực là 10 năm kể từ ngày ký;

g) Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện phải nộp phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính."

7. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 14. Gia hạn Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện quy định như sau:

1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện;

b) Giấy phép hoạt động cai nghiện tự nguyện, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân của cơ sở xin gia hạn;

c) Báo cáo chi tiết tình hình tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện tự nguyện đề nghị gia hạn giấy phép trong 05 năm liên tục gần nhất.

2. Thủ tục gia hạn Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm g Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện được gia hạn có thời hạn có hiệu lực là 05 năm kể từ ngày ký gia hạn."

8. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 15. Thu hồi Giấy phép hoạt động cai nghiện tự nguyện

1. Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm quy định tại Điều 4 của Nghị định này;

b) Tẩy xoá, sửa chữa làm thay đổi nội dung Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy;

c) Sau 06 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy mà Cơ sở cai nghiện tự nguyện vẫn chưa hoạt động hoặc ngừng hoạt động sáu (06) tháng liên tục mà không có lý do chính đáng; bị giải thể hoặc vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;

d) Cơ sở cai nghiện bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động cai nghiện ma túy từ lần thứ ba trở lên trong thời hạn của Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Những trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động cai nghiện và giao Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thi hành."

9. Bổ sung Điều 15a sau Điều 15 như sau:

“Điều 15a. Thay đổi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 3 hoặc Khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 

Hồ sơ gồm :

a) Đơn đề nghị thay đổi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện;

c) Báo cáo chi tiết tình hình tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện tự nguyện kể từ lần được cấp hoặc gia hạn giấy phép gần nhất;

c) Tài liệu chứng minh đảm bảo đủ các điều kiện qui định tại Điều 8 Nghị định này;

d) Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của cơ sở cai nghiện;

e) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

Thủ tục đề nghị thay đổi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 3 hoặc Khoản 3 Điều 3 Nghị định này, được thực hiện theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

2. Trường hợp đề nghị thay đổi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 3 hoặc từ nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 3 sang nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này được qui định như sau:

a) Cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện làm đơn đề nghị thay đổi Giấy phép hoạt động gửi kèm Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện đã được cấp hoặc gia hạn đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của cơ sở cai nghiện;

b) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi hồ sơ đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải tiến hành thẩm tra hồ sơ và quyết định cấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho cơ sở cai nghiện ma tuý, nếu không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

 d) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện được cấp thay đổi có thời hạn có hiệu lực bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.

10. Khoản 1 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 16. Quyền và trách nhiệm của cơ sở cai nghiện

1. Cơ sở cai nghiện có quyền:

a) Được thu tiền dịch vụ cai nghiện theo hợp đồng;

b) Được ưu tiên giao đất, thuê đất để xây dựng cơ sở cai nghiện tự nguyện;

Đối với các cơ sở cai nghiện tự nguyện hoạt động không thu tiền dịch vụ cai nghiện được xem xét giao đất không thu tiền sử dụng đất theo qui định của pháp luật;

c) Được xét miễn thuế, giảm thuế, được vay vốn hoạt động với lãi suất ưu đãi theo quy định của Nhà nước;

d) Được tiếp nhận các nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.”

Điều 2. Bỏ Điều 6, Điều 9, Điều 11, Điều 13 Nghị định 147/2003/NĐ-CP

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ....tháng.... năm 2010. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Các cơ sở được cấp phép trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải bổ sung hoàn chỉnh các yêu cầu, điều kiện theo Nghị định này chậm nhất sau 01 (một) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

2. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành:

a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao và những nội dung cần thiết khác của nghị định này;

b) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điểm h Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- VPCP: BTCN, các PCN;

- Website Chính phủ,Người phát ngôn của

  Thủ tướng Chính phủ, các Vụ;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

   TM.CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

 

 

     Nguyễn Tấn Dũng