|
CHÍNH PHỦ |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
––––– |
|
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
|
|
–––––––––––––––––––––––––– |
|
Số: /2009/NĐ-CP |
|
Hà Nội, ngày tháng năm 2009 |
|
Dự thảo |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 149/2005/NĐ-CP
ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
––––––––
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu như sau:
1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“2. Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, khu bảo thuế, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”
2. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“1. Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật.”
3. Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 7
a) Khoản 2 được sửa đổi như sau:
“2. Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.”
b) Đoạn hai khoản 3 được sửa đổi như sau:
“Đối với các đồng ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Đối với các đồng ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.”
4. Điểm a khoản 1 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“a) Mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng thực hiện theo nguyên tắc và thủ tục sau đây:
Nguyên tắc quy định:
- Phù hợp với danh mục nhóm hàng chịu thuế và trong phạm vi khung thuế suất do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
- Góp phần bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và bình ổn thị trường.
- Bảo hộ sản xuất trong nước có chọn lọc, có điều kiện, có thời hạn phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Thủ tục quy định: Trên cơ sở những nguyên tắc nêu trên, căn cứ vào chính sách xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong từng thời kỳ của Nhà nước, định hướng phát triển của các ngành sản xuất, sự biến động về giá cả trên thị trường trong từng thời gian và kiến nghị của các tổ chức, cá nhân, Bộ Tài chính tham khảo ý kiến của các Bộ, các Hiệp hội ngành hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan để ban hành văn bản quy định về mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.”
5. Khoản 4 Điều 14 được sửa đổi như sau:
“4. Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng, trừ các trường hợp sau:
a) Trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan. Hết thời hạn bảo lãnh mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế xong thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho đối tượng nộp thuế. Thời hạn chậm nộp thuế được tính từ ngày hết thời hạn bảo lãnh.
b) Hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng nhưng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế thì trong thời gian chờ làm thủ tục xét miễn thuế được áp dụng thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày kể từ ngày nhận hàng. Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, người nộp thuế phải tính lại thời hạn nộp thuế kể từ ngày nhận hàng và xác định, nộp số tiền phạt chậm nộp thuế theo quy định.
Bộ Công Thương ban hành Danh mục hàng tiêu dùng để làm căn cứ thực hiện quy định tại khoản này.”
6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Kê khai, nộp thuế theo Tờ khai hải quan một lần
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký Tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá dùng để xác định giá tính thuế cho từng lần xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu. Thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 14 của Nghị định này và tính từ ngày hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.”
7. Sửa đổi các khoản 1, 5, 6, 8, 9, 10, 15, 16 và 19 Điều 16
a) Khoản 1 được sửa đổi như sau:
“1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc không vì mục đích kinh doanh trong thời hạn tối đa là 90 (chín mươi) ngày.
Hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy định của pháp luật thì đối với hàng hoá tạm xuất phải được nhập khẩu trở lại Việt Nam, đối với hàng hoá tạm nhập phải tái xuất ra nước ngoài.”
b) Khoản 5 được sửa đổi như sau:
“Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hoá là bưu phẩm, bưu kiện thuộc dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá tính thuế tối thiểu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”
c) Khoản 6 được sửa đổi như sau:
“6. Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Thiết bị, máy móc;
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây truyền công nghệ để thực hiện việc miễn thuế quy định tại điểm này.
c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;
đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục nguyên liệu, vật tư trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế quy định tại khoản này.”
d) Bãi bỏ khoản 8.
đ) Sửa đổi số thứ tự khoản 9 thành khoản 8 và được sửa đổi như sau:
“8. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ.”
e) Bãi bỏ khoản 10.
g) Sửa đổi số thứ tự các khoản 11, 12, 13 và 14 thành các khoản 9, 10, 11 và 12.
h) Khoản 15 và khoản 16 được sửa đổi như sau:
“13. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được khi nhập khẩu để sản xuất của các dự án (không bao gồm dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, hàng điện lạnh và những mặt hàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục nguyên liệu, vật tư, linh kiện mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế quy định tại khoản này.”
i) Sửa đổi số thứ tự khoản 17 và 18 thành 14 và 15.
k) Chuyển khoản 3 Điều 17 thành khoản 16 như sau:
“16. Hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế cho người xuất cảnh, nhập cảnh và các đối tượng khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm cả hàng hoá khuyến mại, hàng hoá dùng thử được phía nước ngoài cung cấp miễn phí để bán kèm với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế.”
l) Sửa đổi số thứ tự khoản 19 thành khoản 17 và được sửa đổi như sau:
“17. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và khoản 16 Điều này phải tự xác định, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng thuộc diện được miễn thuế khi đăng ký Tờ khai hải quan.”
m) Sửa đổi số thứ tự khoản 20 thành khoản 18.
8. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi như sau:
“1. Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học (trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 16 của Nghị định này) được xét miễn thuế nhập khẩu theo Danh mục hàng hoá nhập khẩu do các Bộ, ngành liên quan đăng ký với Bộ Tài chính.”
9. Sửa đổi các khoản 4, 6, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 19
a) Khoản 4 được sửa đổi như sau:
“4. Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài) nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu.”
b) Khoản 6 được sửa đổi như sau:
“6. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu theo phương thức kinh doanh hàng hoá tạm nhập, tái xuất; hàng hoá tạm xuất, tái nhập và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hoá nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này).”
c) Khoản 8 được sửa đổi như sau:
“8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.”
d) Khoản 9 được sửa đổi như sau:
“9. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả mượn tái xuất) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài) sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu. Số thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hoá đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế.”
đ) Khoản 10 được sửa đổi như sau:
“10. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua đường dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này đã nộp thuế thay cho chủ hàng nhưng không giao được hàng hoá cho người nhận phải tái xuất, tái nhập; các trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu, nhập khẩu nhưng bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật.”
e) Bãi bỏ khoản 11.
g) Khoản 12 được sửa đổi như sau:
“11. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng sau đó được miễn thuế, giảm thuế theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
10. Sửa đổi các khoản 1, 2 và 3 Điều 21
a) Khoản 1 được sửa đổi như sau:
“1. Các trường hợp phải truy thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
a) Các trường hợp đã được miễn thuế, xét miễn thuế quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định này, nhưng sau đó hàng hoá sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được miễn, xét miễn thuế thì phải nộp đủ thuế, bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng cho đối tượng khác; trường hợp đối tượng nhận chuyển nhượng thuộc diện được miễn hoặc xét miễn thuế thì được hoàn thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 19 Nghị định này;
b) Trường hợp khai thiếu nghĩa vụ thuế do có sự nhầm lẫn trong kê khai, tính thuế, nộp thuế vào ngân sách nhà nước hoặc phát hiện có sự gian lận, trốn thuế thì phải truy thu tiền thuế trong thời hạn 5 (năm) năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện có sự nhầm lẫn hoặc ngày kiểm tra phát hiện có sự gian lận, trốn thuế. Ngày phát hiện có sự nhầm lẫn là ngày hành vi vi phạm được phát hiện và được lập biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản). Ngày kiểm tra phát hiện có sự gian lận, trốn thuế là ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định truy thu thuế. Trường hợp ngày phát hiện có sự nhầm lẫn hoặc ngày kiểm tra phát hiện có sự gian lận, trốn thuế quá thời hạn 5 (năm) năm trở về trước thì đối tượng nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước.”
b) Khoản 2 được sửa đổi như sau:
“2. Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với các trường hợp phải truy thu thuế:
a) Đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, trị giá tính thuế được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thuế suất để tính thuế áp dụng theo mức thuế suất của hàng hoá mới tại thời điểm có sự thay đổi mục đích sử dụng;
b) Đối với trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, căn cứ tính thuế được xác định tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan trước đây.”
c) Khoản 3 được sửa đổi như sau:
“3. Thời hạn kê khai thuế là 10 (mười) ngày, kể từ ngày thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế trước đây, chuyển nhượng cho đối tượng khác đối với trường hợp nêu tại điểm a; 10 (mười) ngày kể từ ngày phát hiện có sự nhầm lẫn và kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự gian lận, trốn thuế đối với các trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này.”
11. Các nội dung quy định về đồng tiền nộp thuế tại Điều 8; trách nhiệm và thời hạn hoàn thuế tại Điều 20; xử lý vi phạm về thuế đối với đối tượng nộp thuế tại Điều 23 và xử lý vi phạm đối với công chức hải quan hoặc cá nhân khác có liên quan tại Điều 24 thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Các doanh nghiệp đăng ký lại, đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư được tiếp tục thực hiện theo các mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư được cấp trước thời điểm đăng ký lại, đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư được cấp trước thời điểm đăng ký lại, đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư không quy định các ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thực hiện theo các quy định có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký lại, đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư đồng thời mở rộng quy mô dự án hoặc đầu tư thêm dự án mới khác hoặc kéo dài thời gian thêm thực hiện dự án thì các mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần mở rộng quy mô dự án, phần đầu tư thêm dự án mới khác hoặc giai đoạn kéo dài thêm của dự án thực hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký lại.
3. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của các dự án được miễn thuế nhập khẩu theo các Danh mục này phải là mặt hàng trong nước chưa sản xuất được. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế quy định tại khoản này.
4. Các dự án đã được cấp phép trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả dự án thuộc doanh nghiệp đăng ký lại, đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ) thuộc dự án khuyến khích đầu tư nay không còn thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định này thì được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế về thuế nhập khẩu theo quy định về dự án khuyến khích đầu tư đó đến hết năm 2012.
5. Bãi bỏ Danh mục các nhóm trang thiết bị chỉ được miễn thuế nhập khẩu lần đầu tại phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
|
- Ban Bí thư Trung ương đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTTH (5b). |
THỦ TƯỚNG |
|
Nguyễn Tấn Dũng |
Phụ lục I
DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số /2009/NĐ-CP
ngày tháng năm 2009 của Chính phủ)
–––––––
A. Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư
I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo
1. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.
2. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại đặc biệt, sắt xốp.
3. Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất năng lượng từ năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều.
4. Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.
5. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, nội dung thông tin số.
6. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp.
II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới
7. Trồng, chăm sóc rừng.
8. Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hoá, vùng nước chưa được khai thác.
9. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.
10. Sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng, vật nuôi mới.
11. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối.
III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao
12. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới chưa được sử dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệ sinh học.
13. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường.
14. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.
15. Nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.
IV. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án quan trọng
16. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
V. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục và thể thao
17. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá.
18. Đầu tư thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
19. Đầu tư thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.
20. Đầu tư xây dựng: trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và đào tạo, huấn luyện thể thao cho người tàn tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế.
21. Cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
VI. Những lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác
22. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên.
23. Dịch vụ cứu hộ trên biển.
24. Đầu tư xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo; nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao và nhà ở giá thấp cho các đối tượng có thu nhập thấp có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị.
B. Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư
I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo
1. Sản xuất kim loại màu, luyện gang.
2. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại.
3. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện.
4. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.
5. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm.
6. Phát triển công nghiệp hoá dầu.
7. Sản xuất than cốc, than hoạt tính.
8. Sản xuất: nguyên liệu và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y.
9. Sản xuất, đầu tư, phát triển nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y; ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.
10. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.
11. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y.
12. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim.
13. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn.
14. Đầu tư sản xuất động cơ diezen; đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thuỷ; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực.
15. Sản xuất: thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; đầu máy xe lửa, toa xe.
16. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.
17. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da.
II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới
18. Trồng cây dược liệu.
19. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.
20. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp.
21. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
22. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
23. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.
24. Đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao
25. Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn dầu.
26. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải.
27. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu.
IV. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng
28. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp.
29. Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga.
V. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc
30. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học.
31. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân.
32. Xây dựng: trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.
33. Thành lập: nhà văn hoá dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hoá dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật.
VI. Những lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác
34. Phát triển vận tải công cộng bao gồm: vận tải bằng phương tiện tàu biển, máy bay; vận tải bằng đường sắt; vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vận tải bằng phương tiện thủy nội địa chở khách hiện đại, tốc độ cao; vận tải bằng công-ten-nơ.
35. Sản xuất đồ chơi trẻ em.
36. Sản xuất bột giấy.
37. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da.
Phụ lục II
DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số /2009/NĐ-CP
ngày tháng năm 2009 của Chính phủ)
–––––––
|
STT |
Tỉnh |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
1 |
Bắc Kạn |
Toàn bộ các huyện và thị xã |
|
|
2 |
Cao Bằng |
Toàn bộ các huyện và thị xã |
|
|
3 |
Hà Giang |
Toàn bộ các huyện và thị xã |
|
|
4 |
Lai Châu |
Toàn bộ các huyện và thị xã |
|
|
5 |
Sơn La |
Toàn bộ các huyện và thị xã |
|
|
6 |
Điện Biên |
Toàn bộ các huyện và thành phố Điện Biên |
|
|
7 |
Lào Cai |
Toàn bộ các huyện |
Thành phố Lào Cai |
|
8 |
Tuyên Quang |
Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa |
Các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thị xã Tuyên Quang |
|
9 |
Bắc Giang |
Huyện Sơn Động |
Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa |
|
10 |
Hoà Bình |
Các huyện Đà Bắc, Mai Châu |
Các huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy |
|
11 |
Lạng Sơn |
Các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan |
Các huyện Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng |
|
12 |
Phú Thọ |
Các huyện Thanh Sơn, Yên Lập |
Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Sông Thao, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy |
|
13 |
Thái Nguyên |
Các huyện Võ Nhai, Định Hóa |
Các huyện Đại Từ, Phổ Yên, Phú Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ |
|
14 |
Yên Bái |
Các huyện Lục Yên, Mù Căng Chải, Trạm Tấu |
Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ |
|
15 |
Quảng Ninh |
Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh. |
Huyện Vân Đồn |
|
16 |
Hải Phòng |
Các huyện đảo Bạch Long Vỹ, Cát Hải |
|
|
17 |
Hà Nam |
|
Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm |
|
18 |
Nam Định |
|
Các huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng |
|
19 |
Thái Bình |
|
Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải |
|
20 |
Ninh Bình |
|
Các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô |
|
21 |
Thanh Hoá |
Các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lạc, Như Thanh, Như Xuân |
Các huyện Thạch Thành, Nông Cống
|
|
22 |
Nghệ An |
Các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn |
Các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương |
|
23 |
Hà Tĩnh |
Các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang |
Các huyện Đức Thọ, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc |
|
24 |
Quảng Bình |
Các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch |
Các huyện còn lại |
|
25 |
Quảng Trị |
Các huyện Hướng Hóa, Đắc Krông |
Các huyện còn lại |
|
26 |
Thừa Thiên Huế |
Huyện A Lưới, Nam Đông |
Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang |
|
27 |
Đà Nẵng |
Huyện đảo Hoàng Sa |
|
|
28 |
Quảng Nam |
Các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành và đảo Cù Lao Chàm |
Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên |
|
29 |
Quảng Ngãi |
Các huyện Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Tây Trà và huyện đảo Lý Sơn |
Các huyện Nghĩa Hành, Sơn Tịnh |
|
30 |
Bình Định |
Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn |
Các huyện Hoài Ân, Phù Mỹ |
|
31 |
Phú Yên |
Các huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa |
Các huyện Sông Cầu, Tuy Hòa, Tuy An |
|
32 |
Khánh Hoà |
Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh |
Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Ninh Hòa, thị xã Cam Ranh |
|
33 |
Ninh Thuận |
Toàn bộ các huyện |
|
|
34 |
Bình Thuận |
Huyện đảo Phú Quý |
Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam |
|
35 |
Đắk Lắk |
Toàn bộ các huyện |
|
|
36 |
Gia Lai |
Toàn bộ các huyện và thị xã |
|
|
37 |
Kom Tum |
Toàn bộ các huyện và thị xã |
|
|
38 |
Đắk Nông |
Toàn bộ các huyện |
|
|
39 |
Lâm Đồng |
Toàn bộ các huyện |
Thị xã Bảo Lộc |
|
40 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
Huyện đảo Côn Đảo |
Huyện Tân Thành |
|
41 |
Tây Ninh |
Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu |
Các huyện còn lại |
|
42 |
Bình Phước |
Các huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp |
Các huyện Đồng Phú, Bình Long, Phước Long, Chơn Thành |
|
43 |
Long An |
|
Các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Đức Hòa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng. |
|
44 |
Tiền Giang |
Huyện Tân Phước |
Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây |
|
45 |
Bến Tre |
Các huyện Thạnh Phú, Ba Chi, Bình Đại |
Các huyện còn lại |
|
46 |
Trà Vinh |
Các huyện Châu Thành, Trà Cú |
Các huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần |
|
47 |
Đồng Tháp |
Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười |
Các huyện còn lại |
|
48 |
Vĩnh Long |
|
Huyện Trà Ôn |
|
49 |
Sóc Trăng |
Toàn bộ các huyện |
Thị xã Sóc Trăng |
|
50 |
Hậu Giang |
Toàn bộ các huyện |
Thị xã Vị Thanh |
|
51 |
An Giang |
Các huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tân Châu, Tịnh Biên |
Các huyện còn lại |
|
52 |
Bạc Liêu |
Toàn bộ các huyện |
Thị xã Bạc Liêu |
|
53 |
Cà Mau |
Toàn bộ các huyện |
Thành phố Cà Mau |
|
54 |
Kiên Giang |
Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh |
Thị xã Hà Tiên, thị xã Rạch Giá |
|
55 |
Địa bàn khác |
Các khu công nghệ cao, khu kinh tế hưởng ưu đãi theo Quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ |
Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |