CHÍNH PHỦ
Số: .../2010/NĐ-CP
(Dự thảo ngày 07/12/09) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do – Hạnh phúcHà Nội, ngày ... tháng ... năm 2010 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Lý lịch tư pháp
________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Sau khi thống nhất ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Điều 11, Điều 14, Điều 56 và một số điều khác của Luật Lý lịch tư pháp về quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Điều 2. Trách nhiệm phối hợp tra cứu, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện việc trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này.
2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Tư pháp trong quá trình trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích; hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan công an địa phương, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng trong việc trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích để phục vụ việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp và xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
3. Định kỳ hằng quý, Sở Tư pháp phối hợp với Toà án nhân dân cấp tỉnh và Toà án nhân dân cấp huyện trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để rà soát, đối chiếu số lượng trích lục bản án, trích lục quyết định tuyên bố phá sản nhằm bảo đảm việc cung cấp thông tin lý lich tư pháp cho cơ quan quản lý lý lịch tư pháp đầy đủ, chính xác, kịp thời.
Điều 3. Tiêu chuẩn công chức làm công tác lý lịch tư pháp
Công chức làm công tác lý lịch tư pháp phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về lý lịch tư pháp, có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí.
2. Những trường hợp sau đây được miễn lệ phí khi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:
a) Người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật;
b) Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp căn cứ vào quy định của Bộ Tài chính để quyết định việc miễn lệ phí cho từng trường hợp cụ thể.
Chương II
TRUNG TÂM LÝ LỊCH TƯ PHÁP QUỐC GIA
VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ LÝ LỊCH TƯ PHÁP TẠI SỞ TƯ PHÁP
Điều 5. Vị trí, chức năng của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia
1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp; thực hiện quản lý chuyên ngành về lý lịch tư pháp và xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia
1. Trong quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp để Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
b) Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp;
c) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về lý lịch tư pháp;
d) Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý lý lịch tư pháp;
đ) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về lý lịch tư pháp;
e) Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về lý lịch tư pháp;
g) Thực hiện chế độ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;
h) Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực lý lịch tư pháp;
i) Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động quản lý lý lịch tư pháp.
2. Trong quản lý chuyên ngành về lý lịch tư pháp, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật;
b) Thống nhất quản lý nghiệp vụ về lý lịch tư pháp trong phạm vi toàn quốc;
c) Hướng dẫn và theo dõi việc tổ chức tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
d) Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản theo quy định của pháp luật.
3. Trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 12 của Luật lý lịch tư pháp.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao.
Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia
1. Lãnh đạo Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có Giám đốc, không quá 03 Phó Giám đốc.
Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp và trước pháp luật về hoạt động của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia gồm có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và bộ phận giúp việc.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
Điều 8. Tổ chức quản lý lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp
Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp tại địa phương.
Tại các thành phố trực thuộc trung ương và các tỉnh có nhu cầu công việc lớn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định việc thành lập Phòng lý lịch tư pháp thuộc Sở Tư pháp.
Tại các tỉnh còn lại, Phòng hành chính tư pháp thuộc Sở Tư pháp giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý lý lịch tư pháp.
Chương III
LƯU TRỮ VÀ BẢO VỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Điều 9. Xây dựng, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm cơ sở dữ liệu điện tử và hồ sơ, giấy tờ về lý lịch tư pháp quy định tại các điều 15, 26, 36 và 38 của Luật Lý lịch tư pháp.
2. Cơ sở dữ liệu điện tử về lý lịch tư pháp được xây dựng tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và tại các Sở Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương.
Tại các tỉnh khác, căn cứ vào tình hình và khả năng thực tế, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp.
3. Các hồ sơ, giấy tờ về lý lịch tư pháp phải được sắp xếp, lưu trữ theo hệ thống, tiêu chí nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định nhằm bảo đảm việc tra cứu thông tin chính xác, kịp thời.
Điều 10. Bảo mật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được bảo vệ theo chế độ bảo mật của nhà nước.
2. Cán bộ, công chức làm công tác lý lịch tư pháp được quyền tiếp cận cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tuỳ theo chức trách, nhiệm vụ được giao để phục vụ công tác lý lịch tư pháp.
3. Cơ sở dữ liệu điện tử phải được áp dụng các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn và an ninh dữ liệu, đáp ứng các yêu cầu về nghiệp vụ quản lý lý lịch tư pháp trong truy cập, cập nhật và khai thác thông tin; thực hiện các biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu điện tử về lý lịch tư pháp; xây dựng hoặc bố trí trung tâm lưu trữ dữ liệu điện tử theo tiêu chuẩn về an toàn, an ninh thông tin.
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy chế quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
Điều 11. Bảo vệ hồ sơ, giấy tờ về lý lịch tư pháp
Các biện pháp bảo vệ hồ sơ, giấy tờ về lý lịch tư pháp bao gồm:
1. Xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo đúng tiêu chuẩn quy định;
2. Thực hiện các biện pháp phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai;
3. Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản hồ sơ, giấy tờ về lý lịch tư pháp;
4. Duy trì nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp với hồ sơ, giấy tờ về lý lịch tư pháp;
5. Thực hiện các biện pháp phòng, chống côn trùng, nấm mốc, khử a- xít và các tác nhân khác gây hư hỏng hồ sơ, giấy tờ về lý lịch tư pháp;
6. Tu bổ, phục chế hồ sơ, giấy tờ về lý lịch tư pháp bị hư hỏng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng.
Chương IV
LẬP LÝ LỊCH TƯ PHÁP,
CẬP NHẬT, XỬ LÝ THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Mục 1
Lập lý lịch tư pháp, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp về án tích
Điều 12. Trách nhiệm của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp trong việc lập Lý lịch tư pháp
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp (sau đây gọi là cơ quan quản lý lý lịch tư pháp) có trách nhiệm lập Lý lịch tư pháp của những người sau đây:
1. Người bị kết án mà bản án có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
2. Người đã bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 nhưng sau ngày đó nhận được thông tin về quá trình thi hành bản án đó thì cơ quan quản lý lý lịch tư pháp đề nghị Toà án đã xử sơ thẩm vụ án cung cấp trích lục bản án và cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin về quá trình hành bản án đó để lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án.
3. Nhận được trích lục bản án hoặc trích lục án tích đối với công dân Việt Nam do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp; thông báo về việc thực hiện quyết định dẫn độ hoặc quyết định tiếp nhận chuyển giao người bị kết án để chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam.
Điều 13. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp giám đốc thẩm hoặc tái thẩm
1. Đối với quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì Sở Tư pháp ghi nội dung quyết định đó vào Lý lịch tư pháp bao gồm số quyết định, ngày tháng năm của quyết định, Hội đồng giám đốc thẩm, nội dung của quyết định.
2. Đối với quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì việc cập nhật thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện như sau:
a) Trường hợp Lý lịch tư pháp chỉ được lập trên cơ sở bản án, quyết định bị hủy thì Lý lịch tư pháp được xóa bỏ trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bằng cách gạch chéo và ghi vào cột ghi chú là “đã bị xóa bỏ theo quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm”.
b) Trường hợp Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở nhiều bản án, quyết định thì thông tin về bản án, quyết định bị hủy trong Lý lịch tư pháp được xóa bỏ bằng cách gạch chéo và ghi vào cột ghi chú là “ đã bị xóa bỏ theo quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm”.
Điều 14. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp thi hành quyết định dẫn độ để thi hành án
Trường hợp công dân Việt Nam đã có Lý lịch tư pháp mà sau đó nhận được thông báo của cơ quan Công an về việc thực hiện quyết định dẫn độ thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia ghi “đã được dẫn độ để thi hành án” vào cột ghi chú trong Lý lịch tư pháp của người đó.
Điều 15. Xác minh thêm về điều kiện đương nhiên được xoá án tích
1. Trong quá trình cập nhật thông tin lý lịch tư pháp, nếu nhận thấy người có án tích đã có đủ điều kiện về thời gian để được đương nhiên xoá án tích, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp tiến hành xác minh thêm về việc người đó có phạm tội mới hay không trong thời hạn quy định của Bộ luật hình sự về đương nhiên được xoá án tích đối với tội danh và hình phạt đó.
2. Cơ quan quản lý lý lịch tư pháp gửi văn bản hoặc trực tiếp xác minh tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); trong trường hợp cần thiết thì xác minh tại Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Công an cấp huyện) nơi người có án tích thường trú hoặc tạm trú sau khi chấp hành xong bản án để biết rõ người này có phạm tội mới trong thời hạn quy định của Bộ luật hình sự về đương nhiên được xóa án tích.
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã, Công an cấp huyện phối hợp với cơ quan quản lý lý lịch tư pháp thực hiện xác minh theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Điều 16. Xử lý về xoá án tích đương nhiên trong Lý lịch tư pháp
1. Trường hợp qua xác minh cho thấy người có án tích không phạm tội mới trong thời hạn quy định của Bộ luật hình sự về đương nhiên xoá án tích đối với loại tội danh và hình phạt đó thì cơ quan quản lý lý lịch tư pháp ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó là “đã được đương nhiên xoá án tích ”.
2. Trường hợp người có án tích bị kết án về tội mới hoặc đang bị điều tra, truy tố, xét xử về tội mới mà hành vi phạm tội này xảy ra sau thời hạn để được đương nhiên xoá án tích theo quy định của Bộ luật hình sự đối với tội phạm trước thì trong Lý lịch tư pháp của người này vẫn được ghi là đương nhiên xoá án tích đối với án tích trước đó.
3. Trường hợp người có án tích đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội mới xảy ra trong thời hạn theo quy định của Bộ luật hình sự về đương nhiên xoá án tích đối với tội danh và hình phạt đó nhưng chưa có bản án có hiệu lực pháp luật của Toà án về tội phạm mới đó thì việc xoá án tích trong Lý lịch tư pháp của người đó chưa được thực hiện.
Mục 2
Lập Lý lịch tư pháp, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp về
cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Điều 17. Lập Lý lịch tư pháp, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
1. Trường hợp người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chưa có Lý lịch tư pháp thì Sở Tư pháp nơi người đó thường trú lập Lý lịch tư pháp trên cơ sở quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án; trường hợp người đó không có nơi thường trú thì Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú lập Lý lịch tư pháp.
Lý lịch tư pháp được lập thành hai bản, một bản do Sở Tư pháp quản lý, một bản được chuyển đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia
2. Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã với các nội dung sau đây:
a) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi thường trú hoặc tạm trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
c) Số quyết định, ngày tháng năm của quyết định, Tòa án đã ra quyết định.
3. Trường hợp người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã đã có Lý lịch tư pháp thì Sở Tư pháp ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo quyết định của Tòa án bao gồm các nội dung quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này.
4. Sở Tư pháp có nhiệm vụ gửi thông tin bổ sung theo mẫu cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày hoàn thành việc cập nhật thông tin theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Điều 18. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Thông tin về việc cá nhân không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được xóa bỏ trong Lý lịch tư pháp của người đó khi hết thời hạn theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án bằng cách gạch chéo và ghi vào cột ghi chú là “đã bị xóa bỏ khi hết thời hạn theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án”.
Chương V
PHỐI HỢP GIỮA CƠ QUAN QUẢN LÝ LÝ LỊCH TƯ PHÁP VÀ CƠ QUAN CÔNG AN, TOÀ ÁN, THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRONG VIỆC TRA CỨU, CUNG CẤP THÔNG TIN ĐỂ CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Mục 1
Tra cứu, cung cấp thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Điều 19. Xác định các trường hợp tra cứu thông tin
1. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đủ 14 tuổi tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2010 thì việc tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người đó được thực hiện tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
2. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên 14 tuổi tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2010 thì ngoài việc tra cứu thông tin tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp phối hợp với cơ quan Công an, Tòa án, cơ quan thi hành dân sự để tra cứu thông tin theo quy định tại các điều 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định này.
3. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp quy định tại khoản 2 Điều này có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ lần thứ hai trở lên kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2010, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp thực hiện tra cứu thông tin tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
Điều 20. Tra cứu thông tin tại cơ quan Công an
1. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Nghị định này chỉ có một nơi thường trú duy nhất tại một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kể từ khi đủ 14 tuổi đến khi xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì việc tra cứu thông tin về tình trạng tiền án của người đó được thực hiện tại Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh), nơi người đó cư trú.
2. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đã qua nhiều nơi thường trú ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kể từ khi đủ 14 tuổi đến khi xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì việc tra cứu thông tin về tình trạng tiền án của người đó sẽ do Công an cấp tỉnh phối hợp với Cục hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát, Bộ Công an thực hiện.
Điều 21. Thủ tục và thời hạn tra cứu thông tin tại cơ quan Công an
1. Trong trường hợp việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp thì thủ tục và thời hạn tra cứu thông tin được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi Phiếu xác minh lý lịch tư pháp và 01 bộ hồ sơ cho Công an cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, Công an cấp tỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng tiền án của đương sự và gửi cho Sở Tư pháp kết quả tra cứu.
c) Nếu người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này thì sau khi nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp, Công an cấp tỉnh liên hệ với Cục hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát, Bộ Công an để tra cứu thông tin. Thời hạn tra cứu thông tin trong trường hợp này là 10 ngày.
3. Trường hợp thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thì việc tra cứu thông tin được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia gửi Phiếu xác minh lý lịch tư pháp và 01 bộ hồ sơ cho Cục hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát, Bộ Công an để tra cứu thông tin.
b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, Cục hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát, Bộ Công an thực hiện tra cứu thông tin và gửi kết quả cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
4. Trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng, ngay sau khi nhận được yêu cầu, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp phối hợp với Cục hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát thực hiện tra cứu, xác minh lý lịch tư pháp của đương sự. Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, Cục Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát thực hiện tra cứu thông tin và gửi kết quả cho cơ quan quản lý lý lịch tư pháp.
Điều 22. Tra cứu thông tin tại Tòa án
Trường hợp kết quả tra cứu hồ sơ của cơ quan Công an thấy có tình tiết nghi ngờ đương sự có án tích, nhưng chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng tiền án của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ thì cơ quan quản lý lý lịch tư pháp liên hệ với Tòa án đã xét xử vụ án liên quan đến đương sự để tra cứu hồ sơ án lưu, nhằm làm rõ đương sự có án tích hay không có án tích.
Việc tra cứu hồ sơ của Tòa án phải được tiến hành ngay sau ngày nhận được thông báo kết quả xác minh lý lịch tư pháp của cơ quan Công an.
Điều 23. Tra cứu thông tin tại cơ quan thi hành án dân sự
Trường hợp cần xác định các điều kiện đương nhiên xóa án tích của người bị kết án, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để tra cứu thông tin.
Điều 24. Tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Đối với thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có trước ngày Luật lý lịch tư pháp có hiệu lực, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp liên hệ với Tòa án đã quyết định tuyên bố phá sản để tra cứu thông tin.
Điều 25. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu thông tin của cơ quan Công an, Toà án, cơ quan thi hành án dân sự (nếu có) và kết quả tra cứu thông tin tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người có yêu cầu.
2. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp có án tích nhưng đủ điều kiện được xóa án tích do Tòa án quyết định, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp hướng dẫn cho đương sự làm thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân có thẩm quyền quyết định xóa án tích theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự trước khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Mục 2
Trao đổi, cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Điều 26. Trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010
1. Đối với các bản án có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 07 năm 2010, nhưng sau ngày đó cơ quan quản lý lý lịch tư pháp nhận được các thông tin về quá trình thi hành bản án đó thì cơ quan quản lý lý lịch tư pháp gửi văn bản đề nghị Toà án đã xử sơ thẩm vụ án cung cấp trích lục bản án.
2. Trong quá trình cập nhật thông tin lý lịch tư pháp của người bị kết án, trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về quá trình thi hành bản án có trước ngày 01 tháng 07 năm 2010 của người bị kết án.
Điều 27. Cập nhật thông tin có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan có liên quan cung cấp cho cơ quan quản lý lý lịch tư pháp để phục vụ việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Mục 1 Chương này được cập nhật vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp như sau:
1. Trường hợp kết quả tra cứu thông tin của cơ quan Công an, Tòa án cho thấy người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đã bị kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp có trách nhiệm lập Lý lịch tư pháp của người đó.
2. Trường hợp kết quả tra cứu thông tin cho thấy người bị kết án đã được xóa án tích, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp cập nhật thông tin vào Lý lịch tư pháp của người đó.
Điều 28. Trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của những người bị Toà án quân sự kết án
Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2010, việc trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của những người bị Tòa án quân sự kết án được thực hiện như sau:
1. Trường hợp người bị Toà án quân sự kết án là sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên quốc phòng đang phục vụ trong quân đội do Bộ Quốc phòng quản lý mà việc thi hành bản án đó do cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng đảm nhiệm thì các thông tin lý lịch tư pháp liên quan đến bản án đó được tập trung lưu trữ tại Toà án quân sự trung ương. Sau khi người bị kết án chấp hành xong bản án, được Bộ Quốc phòng cho trở về địa phương sinh sống thì Toà án quân sự trung ương có trách nhiệm chuyển toàn bộ thông tin lý lịch tư pháp của người đó cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
2. Trường hợp người bị Toà án quân sự kết án không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này thì sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, Toà án quân sự đã tuyên bản án sơ thẩm và các cơ quan thi hành án có trách nhiệm gửi thông tin lý lịch tư pháp của người đó cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
3. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có trách nhiệm lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng .... năm 2010.
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành những nội dung cần thiết của Nghị định để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch đầu tư trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành những nội dung cần thiết của Nghị định.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư TW Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Ủy ban TW Mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc; - Công báo; - Website của Chính phủ; - Lưu: VT, Vụ PL. |
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng |