|
CHÍNH PHỦ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số : /2009/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày tháng năm 2009 |
DỰ THẢO
NGHỊ ĐỊNH
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng.
1. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số được áp dụng đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh xổ số mà không phải là tội phạm và theo quy định của Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
2. Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân, tổ chức nước ngoài đang hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số quy định tại Chương II Nghị định này.
3. Những hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực kinh doanh xổ số mà không trực tiếp quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc xử phạt.
1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số chỉ bị xử phạt hành chính một lần. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
4. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng quy định tại Điều 8 và Điều 9 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 để quyết định hình thức, biện pháp xử lý cho thích hợp.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hạn nói trên thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại điểm a và điểm đ khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
2. Cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số thì bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ khởi tố và hồ sơ vụ vi phạm.
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
4. Người có thẩm quyền xử phạt nếu để quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì bị xử lý theo quy định tại Điều 121 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.
Điều 4. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu sau một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết hiệu lực thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 5. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số.
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số, cá nhân, tổ chức phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số, hạn chế địa bàn, loại hình sản phẩm kinh doanh;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
c) Thanh lý hợp đồng đại lý bán vé xổ số đã ký kết giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số với đại lý xổ số.
3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc huỷ bỏ, đính chính những thông tin sai lệch, không đúng sự thật;
b) Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT
Điều 6. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
1. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số sửa chữa, gian dối hoặc giả mạo các tài liệu hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số theo quy định của pháp luật.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số đối với các nội dung liên quan đến hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
b) Tịch thu tài liệu sửa chữa, gian dối hoặc giả mạo;
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 7. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
1. Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với tổ chức hoặc cá nhân thực hiện hành vi tẩy xoá, sửa chữa giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
2. Phạt tiền 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số cho các tổ chức, cá nhân khác.
3. Phạt tiền 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Tiếp tục hoạt động, kinh doanh khi đã bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Tịch thu toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm hành chính quy định tại Điều này;
Điều 8. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về in vé số, phát hành vé số.
1. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) In vé số không có đủ nội dung theo quy định của pháp luật;
b) Ký hợp đồng in vé số với cơ sở in không thuộc đối tượng theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Phát hành mệnh giá vé số không đúng theo quy định của pháp luật;
b) Thời gian phát hành vé xổ số điện toán không đúng theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với người tham gia dự thưởng xổ số thực hiện hành vi cạo sửa, tẩy xoá, gian lận vé số để tham gia dự thưởng và lĩnh thưởng.
4. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Số lượng vé số in không đủ theo từng loại ký hiệu vé và cơ cấu giải thưởng đã thông báo phát hành;
b) Phát hành số lượng vé số vượt quá hạn mức quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Phát hành vé số không đúng lịch mở thưởng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Phạt tiền 100.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Phát hành xổ số từ nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân ở trong nước;
b) Làm giả vé số dưới mọi hình thức để tham gia dự thưởng và lĩnh thưởng.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày đối với các hành vi vi phạm hành chính tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này;
b) Tịch thu toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
7. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.
Điều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về phân phối vé số.
1. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện hành vi vi phạm phương thức phân phối vé số theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với đại lý xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện phương thức phân phối vé số không đúng theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện bán vé xổ số cho khách hàng thuộc đối tượng không được phép tham gia mua vé xổ số;
c) Bán vé xổ số không đúng mệnh giá theo quy định của pháp luật.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tịch thu toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
c) Thanh lý hợp đồng đại lý bán vé xổ số đã ký kết giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số với đại lý xổ số đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này;
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về địa bàn kinh doanh xổ số.
1. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm địa bàn phát hành theo quy định của pháp luật.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này;
b) Tịch thu số lượng vé số phát hành, các khoản thu được từ việc phát hành không đúng địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Thanh lý hợp đồng đại lý bán vé xổ số đã ký kết giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số với đại lý xổ số.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tuân thủ đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về loại hình sản phẩm kinh doanh.
1. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện hành vi phát hành loại hình sản phẩm xổ số không được phép phát hành theo quy định của pháp luật.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này;
b) Tịch thu toàn bộ số lượng vé số không được phép phát hành, các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 12. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ trả thưởng, cơ cấu giải thưởng, phương thức trả thưởng của loại hình xổ số điện toán.
1. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Xây dựng tỷ lệ trả thưởng cho mỗi đợt phát hành vượt quá tỷ lệ quy định tối đa đối với từng loại hình xổ số theo quy định của pháp luật;
b) Áp dụng phương thức trả thưởng đối với từng loại hình xổ số điện toán không đúng quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xố số không xây dựng thể lệ tham gia dự thưởng và công bố công khai cho khách hàng biết khi tham gia dự thưởng theo các nội dung quy định của pháp luật.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này;
b) Tịch thu toàn bộ số tiền trả thưởng không đúng quy định của pháp luật;
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 13. Xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về tham gia dự thưởng xổ số.
1. Phạt tiền 500.000 đồng đối với người tham gia dự thưởng xổ số thuộc đối tượng không được phép tham gia mua vé xổ số.
2. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi sử dụng tiền, tài sản nhà nước để tham gia mua xổ số.
3. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi sử dụng xổ số làm phương tiện rửa tiền.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 14. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thu hồi, lưu trữ, thanh huỷ vé không tiêu thụ hết.
1. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không xây dựng và ban hành quy chế quy định chi tiết về quy trình tổ chức thu hồi vé không tiêu thụ hết;
b) Uỷ quyền cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số khác thực hiện thu hồi vé không tiêu thụ hết mà không có văn bản uỷ quyền.
2. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thời gian lưu trữ vé không tiêu thụ hết không đủ số ngày theo quy định của pháp luật đối với các loại vé, cuống vé thu hồi;
b) Tổ chức tiêu huỷ đối với các loại vé không tiêu thụ hết đã thu hồi nhưng lưu trữ chưa đủ thời gian tối thiểu theo quy định của pháp luật;
c) Không thành lập Hội đồng tiêu huỷ vé hoặc thành lập Hội đồng nhưng không có đủ số thành viên theo quy định của pháp luật;
d) Không lập biên bản về nội dung tiêu huỷ vé không tiêu thụ hết theo đúng quy định của pháp luật.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 15. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức mở thưởng xổ số.
1. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức mở thưởng xổ số không đúng lịch mở thưởng theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức mở thưởng xổ số không đúng địa điểm theo quy định của pháp luật và thông báo của doanh nghiệp kinh doanh xổ số;
c) Không thực hiện xây dựng và công bố công khai thể lệ quay số mở thưởng cho khách hàng biết để theo dõi quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện hành một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không bảo đảm đầy đủ các thiết bị quay số mở thưởng theo quy định của pháp luật;
b) Thiết bị quay số mở thưởng không đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
c) Bố trí, lựa chọn người quay số mở thưởng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện quay số mở thưởng không đúng quy trình theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm làm sai lệch kết quả trúng thưởng.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này;
b) Tịch thu toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 16. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thông tin kết quả trúng thưởng và sử dụng kết quả xổ số.
1. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện hành vi thông tin kết quả trúng thưởng sai lệch, không đúng so với biên bản xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số.
2. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi sử dụng kết quả xổ số của doanh nghiệp kinh doanh xổ số để tổ chức các chương trình dự thưởng.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này;
b) Tịch thu toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 17. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trả thưởng.
1. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện hành vi trả thưởng cho những vé xổ số không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện trả thưởng cho khách hàng quá thời hạn quy định của pháp luật mà chưa có thoả thuận với khách hàng;
b) Tổ chức quản lý vé trúng thưởng không đúng quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện hành vi vi phạm bí mật thông tin trả thưởng theo yêu cầu của khách hàng trúng thưởng.
4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện hành vi uỷ quyền trả thưởng cho đại lý vượt quá giá trị giải thưởng được phép uỷ quyền theo quy định của pháp luật.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này;
b) Tịch thu toàn bộ số tiền trả thưởng không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại khoản 1 Điều này;
6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 18. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đối với hệ thống xổ số điện toán.
1. Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện hành vi kinh doanh loại hình xổ số điện toán nhưng không đáp ứng đủ điều kiện về thiết bị máy chủ, máy bán vé xổ số theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền 70.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện hành vi kinh doanh loại hình xổ số điện toán nhưng không đáp úng đủ điều kiện về phần mềm theo quy định của pháp luật.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.
Điều 19. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đại lý xổ số.
1. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sửa chữa, gian dối hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ xin làm đại lý xổ số cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số;
b) Thực hiện ký hợp đồng đại lý với các đối tượng không đủ điều kiện làm đại lý xổ số theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không bảo đảm tỷ lệ quy định tối thiểu về bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của đại lý theo quy định của pháp luật;
b) Cho đại lý xổ số nợ quá kỳ hạn nợ hoặc quá thời gian thanh toán tiền bán vé cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo quy định của pháp luật.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu tài liệu sửa chữa, gian dối hoặc giả mạo đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Thanh lý hợp đồng đại lý xổ số đã ký kết giữa doanh nghiệp xổ số với đại lý xổ số.
4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 20. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động của Hội đồng giám sát xổ số.
1. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số không thành lập Hội đồng giám sát xổ số theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xố số thành lập Hội đồng giám sát nhưng không đủ thành phần theo quy định của pháp luật.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 21. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động kinh doanh xổ số.
1. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không gửi báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Nộp báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đúng thời hạn quy định của pháp luật;
c) Thông tin, số liệu trong báo cáo không đầy đủ, không chính xác.
2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật về chế độ báo cáo trong hoạt động kinh doanh xổ số đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 22. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về hoa hồng đại lý, trích lập quỹ dự phòng trả thưởng, quỹ tài chính và sử dụng các quỹ.
1. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện hành vi trả hoa hồng cho đại lý bán vé xổ số cao hơn tỷ lệ quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện hành vi trích lập hoặc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng, quỹ tài chính không đúng quy định của pháp luật.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật về quản lý tài chính trong hoạt động kinh doanh xổ số đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Điều 23. Xử phạt đối với hành vi vi phạm Quy chế hoạt động và Nghị quyết Hội đồng xổ số khu vực.
1. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành thực hiện Quy chế hoạt động, Nghị quyết của Hội đồng xổ số khu vực đã được thông qua tại các kỳ họp;
b) Không chấp hành thực hiện các cam kết đã thoả thuận với doanh nghiệp kinh doanh xổ số trong cùng ngày mở thưởng.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này;
b) Tịch thu toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng các quy định tại Quy chế hoạt động xổ số khu vực, Nghị quyết Hội đồng xổ số khu vực đã được thông qua tại các kỳ họp.
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT,
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra Tài chính.
1. Thanh tra viên Tài chính các cấp đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
3. Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
d) Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác.
Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 24, Điều 25 của Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý của mình thì có thẩm quyền xử phạt.
Điều 27. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh xổ số.
Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008.
Điều 28. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số.
Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.
Điều 29. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính.
Ban hành kèm theo Nghị định này phụ lục các mẫu biên bản, quyết định để sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số.
Điều 30. Khiếu nại và tố cáo.
Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 31. Xử lý vi phạm.
1. Người bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số nếu có hành vi chống đối người thi hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành quyết định của người có thẩm quyền xử phạt thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, xử lý vượt thẩm quyền quy định, có lỗi trong việc để quá thời hiệu, thời hạn xử lý vi phạm hành chính thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ../…./2009.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nơi nhận :
- Ban Bí thư Trung ương Đảng,
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ,
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ,
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương,
- Văn phòng Quốc hội,
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội,
- Văn phòng Chủ tịch nước,
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng,
- Tòa án nhân dân tối cao,
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
- Học viện Hành chính quốc gia,
- Công báo,
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
Website Chính phủ;
- Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc,
- Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Lưu : KTTH , Văn thư.