|
CHÍNH PHỦ
Số: /2009/NĐ-CP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2009 |
Dự thảo
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao dịch Điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 ngày 7 năm 2002; và pháp lệnh số 04/2008/UBTVQH12 ngày 2 tháng 4 năm 2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH :
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về việc in, phát hành, sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; quản lý hoá đơn; xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, sử dụng hoá đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành, sử dụng hoá đơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người bán hàng và cung ứng dịch vụ, gồm:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi chung là bán hàng hoá, dịch vụ) tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài.
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài.
c) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam.
2. Tổ chức nhận in hoá đơn.
3. Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ.
4. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, sử dụng hoá đơn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hoá đơn là chứng từ mà người bán ghi nhận thông tin hàng hoá, dịch vụ khi bán cho người mua theo qui định của pháp luật.
2. In hoá đơn là hoạt động làm ra hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh gồm: tự in bằng các loại máy móc tại doanh nghiệp, đặt các doanh nghiệp có chức năng in hoá đơn phôi để sử dụng, hoặc khởi tạo hoá đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử, hoặc cơ quan thuế địa phương cấp Tỉnh đặt in hoá đơn để bán hoặc cấp cho các đối tượng theo qui định.
3. Lập hoá đơn là việc ghi đầy đủ nội dung các tiêu thức của hoá đơn theo qui định khi bán hàng hoá, dịch vụ.
4. Hoá đơn hợp pháp phải hợp pháp cả về hình thức và nội dung.
Hợp pháp hình thức: là hoá đơn được in và phát hành theo qui định tại Nghị định này;
Hợp pháp nội dung: là hoá đơn được lập theo qui định tại Nghị định này.
5. Hoá đơn giả là hoá đơn được in theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in trùng số của cùng một ký hiệu hoá đơn, hoặc được in không theo qui định tại Nghị định này.
6. Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được in theo quy định tại Nghị định này, nhưng chưa hoàn tất việc thông báo phát hành.
7. Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan quản lý thuế trực tiếp; hoá đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).
8. Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hoá đơn do tổ chức, cá nhân khác phát hành (trừ hoá đơn do cơ quan thuế phát hành); hoặc sử dụng hoá đơn của hộ gia đình, cá nhân khác mua của cơ quan thuế để lập khi bán hàng hoá, dịch vụ; hoặc dùng các hoá đơn đã lập cho tổ chức, cá nhân khác để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách.
9. Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn là việc dùng các loại hoá đơn được in ra một cách hợp pháp vào những việc sai trái trong hoạt động kinh doanh, hạch toán, khai thuế và thanh toán vốn ngân sách như: lập khống hoá đơn; cho hoặc bán hoá đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, dịch vụ; cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hoá đơn không đầy đủ các tiêu thức; lập hoá đơn có trị giá các tiêu thức giữa các liên hoá đơn khác nhau; dùng hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ này để giải trình cho hàng hoá, dịch vụ khác; dùng hoá đơn quay vòng trong việc vận chuyển hàng hoá trong khâu lưu thông và các sai phạm khác.
10. Hoá đơn lập khống là hoá đơn được lập nhưng nội dung các tiêu thức được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
Điều 4. Loại, hình thức và nội dung hoá đơn
1. Hoá đơn quy định trong Nghị định này gồm các loại sau:
a) Hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào các khu phi thuế quan gọi tắt là Hoá đơn Xuất khẩu.
b) Hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, gọi tắt là Hoá đơn Giá trị Gia tăng.
c) Hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, gọi tắt là Hoá đơn Bán hàng.
d) Các loại hoá đơn khác, gồm: vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác nhưng có các hình thức và nội dung như qui định tại các khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Hoá đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:
a) Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, trên máy tính tiền, các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
b) Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu về bán hàng hoá, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu giữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch Điện tử.
c) Hoá đơn phôi là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.
3. Nội dung hoá đơn phải đảm bảo đúng, đủ các tiêu thức sau:
a) Tên hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, số hoá đơn, tên liên hoá đơn. Đối với hoá đơn phôi còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hoá đơn;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, đơn giá; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số tiền thuế GTGT trong trường hợp là hoá đơn GTGT;
e) Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấu người bán (nếu có) và ngày lập hoá đơn. Một số trường hợp, nội dung hoá đơn không phản ảnh thông tin người mua và chữ ký người bán, người mua theo qui định của Bộ Tài chính.
4. Hoá đơn được thể hiện bằng chữ Việt. Hoá đơn xuất khẩu hoặc các loại hoá đơn cần kèm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng chữ Việt và có kích cỡ nhỏ hơn kích cỡ chữ Việt.
5. Trường hợp các cam kết quốc tế có qui định nội dung và hình thức hoá đơn cụ thể thì thực hiện theo nội dung và hình thức qui định tại cam kết quốc tế.
6. Bộ Tài chính qui định cụ thể loại hoá đơn và nội dung chi tiết theo các tiêu thức của hoá đơn.
Chương II
IN, PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN
Điều 5. Nguyên tắc in, phát hành hoá đơn
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có mã số thuế phải đặt in hoá đơn phôi để phục vụ cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ của bản thân tổ chức, cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện qui định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này được in hoá đơn tự in và hoá đơn điện tử để sử dụng trong việc bán hàng hoá, dịch vụ.
3. Cục Thuế cấp Tỉnh đặt in, phát hành hoá đơn phôi để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
4. Doanh nghiệp đủ điều kiện theo qui định tại Điều 9 Nghị định này được ký hợp đồng in hoá đơn phôi cho các tổ chức, cá nhân khác.
5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hoá đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hoá đơn điện tử.
6. Tổ chức, cá nhân khi in hoá đơn không được in trùng số trong loại hoá đơn có cùng ký hiệu.
7. Tổ chức, cá nhân trước khi đưa các loại hoá đơn vào sử dụng phải thông báo phát hành theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này
Điều 6. Hoá đơn tự in
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trừ các trường hợp qui định tại khoản 2 Điều này, được sử dụng hoá đơn tự in cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ khi đảm bảo các điều kiện sau:
- Đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế;
- Đã hoạt động có doanh thu;
- Không có hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trong 365 ngày liên tục kể từ sau khi có doanh thu.
- Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ;
- Là đơn vị kế toán theo qui định tại Luật Kế toán và có phần mềm in, lập hoá đơn gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hoá đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh. Trường hợp điều chỉnh hoá đơn cũng chỉ được tiến hành khi nghiệp vụ điều chỉnh kế toán phát sinh;
2. Các doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại dịch vụ có vốn điều lệ từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên; các đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh được sử dụng hoá đơn tự in kể từ khi có mã số thuế.
3. Hoá đơn tự in đảm bảo nguyên tắc mỗi số hoá đơn chỉ được in, lập một lần và số liên hoá đơn được in căn cứ yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng. Doanh nghiệp có trách nhiệm qui định bằng văn bản về số liên và về những nội dung liên quan.
4. Bộ Tài chính hướng dẫn, qui định về hoá đơn tự in.
Điều 7. Hoá đơn điện tử
1. Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế, khi bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo qui định tại Luật Giao dịch Điện tử.
2. Hoá đơn điện tử được sử dụng khi cả người bán và người mua đều có đủ điều kiện và lựa chọn thực hiện giao dịch bằng phương tiện điện tử theo quy định tại Luật Giao dịch Điện tử.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn việc khởi tạo, gửi, nhận, sử dụng và quản lý hoá đơn điện tử theo qui định tại Luật Giao dịch Điện tử và các văn bản hướng dẫn.
Điều 8. Hoá đơn phôi
1. Hoá đơn phôi được in ra dưới dạng mẫu in sẵn thể hiện các tiêu thức phản ảnh nội dung bắt buộc theo qui định tại điểm 3 Điều 4 Nghị định này.
Ngoài các tiêu thức bắt buộc, hoá đơn phôi do các Cục Thuế đặt in phải in tên Cục Thuế tỉnh ở góc trên bên trái của tờ hoá đơn.
2. Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp có hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ; hộ gia đình và cá nhân kinh doanh đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế, được đặt in hoá đơn phôi để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ hợp pháp;
Tất cả các cơ sở kinh doanh trong cùng một đơn vị kế toán theo qui định tại Luật Kế toán, sử dụng cùng một loại hoá đơn phôi của cơ sở chính. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn đối với các trường hợp đặc thù cần sử dụng nhiều hình thức, loại hoá đơn trong một đơn vị kế toán.
3. Cơ quan quản lý thuế đặt in hoá đơn phôi để bán, cấp cho các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mua hoá đơn phôi do cơ quan thuế phát hành;
Tất cả các đơn vị trực thuộc Cục Thuế bán, cấp cùng một loại hoá đơn phôi do Cục Thuế phát hành;
Điều 9. In Hoá đơn phôi
1. Hoá đơn phôi được thoả thuận đặt in theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hoặc Cục Thuế các địa phương với tổ chức nhận in hoá đơn có đủ điều kiện theo qui định tại Điều 23 Nghị định này.
2. Hợp đồng in hoá đơn phôi được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải ghi rõ số lượng, số hiệu, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn phôi đặt in, đồng thời kèm theo Mẫu hoá đơn.
3. Trường hợp tổ chức có chức năng in tự in hoá đơn phôi để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ, việc in phải được thể hiện bằng quyết định in hoá đơn phôi của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in cũng phải đảm bảo các nội dung như Hợp đồng in hoá đơn, đồng thời kèm theo Mẫu hoá đơn.
Điều 10. Bán, cấp hoá đơn phôi do ngành Thuế đặt in
1. Hoá đơn phôi do các Cục Thuế đặt in được bán theo giá đảm bảo chi phí thực tế. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào liên quan đến việc bán hoá đơn cho các tổ chức, cá nhân. Cục trưởng Cục Thuế cấp Tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định giá bán hoá đơn theo nguyên tắc nêu trên.
2. Hoá đơn phôi do các Cục Thuế đặt in chỉ được bán cho tổ chức, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương. Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh có các cơ sở phụ thuộc tại các địa bàn tỉnh khác nhau.
3. Hoá đơn phôi do các Cục Thuế đặt in được cấp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng. Cơ quan thuế thực hiện thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân đối với những trường hợp này theo qui định của pháp luật.
Bộ Tài chính hướng dẫn những qui định về cấp hoá đơn lẻ cho các tổ chức, cá nhân không kinh doanh.
Điều 11. Trách nhiệm của Cục thuế trong việc đặt in hoá đơn để bán
1. Cục Thuế các địa phương căn cứ nhu cầu của các đối tượng được mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành, đặt in hoá đơn phôi để đảm bảo kịp thời, đầy đủ nhu cầu phát sinh trên địa bàn.
2. Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng qui định tại Nghị định này về hoá đơn do cơ quan thuế in, phát hành.
Điều 12. Phát hành hoá đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh được tự in hoá đơn trước khi sử dụng hoá đơn phải lập Tờ thông báo phát hành hoá đơn, trừ hoá đơn mua của cơ quan thuế.
2. Nội dung Tờ thông báo phát hành hoá đơn gồm số lượng phát hành kèm theo hoá đơn mẫu, ngày bắt đầu sử dụng, ngày lập Tờ thông báo phát hành và chữ ký của người có thẩm quyền.
3. Hoá đơn mẫu là bản in đúng, đủ các nội dung trên liên hoá đơn giao cho người mua loại sẽ phát hành, có số hoá đơn là 000000 và in chữ “Mẫu” trên tờ hoá đơn.
4. Tờ thông báo phát hành hoá đơn được gửi đến cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân phát hành thông báo đóng trụ sở chính trong thời hạn mười ngày kể từ ngày ký Thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở sử dụng hoá đơn để bán hàng hoá, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hoá đơn.
5. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới, theo đúng quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 13. Phát hành hoá đơn của các Cục Thuế
1. Hoá đơn phôi do các Cục Thuế đặt in để bán, cấp trước khi bán, cấp lần đầu phải lập Tờ thông báo phát hành hoá đơn.
2. Nội dung Tờ thông báo phát hành hoá đơn gồm số lượng phát hành kèm theo hoá đơn mẫu, ngày bắt đầu sử dụng, ngày lập Tờ thông báo phát hành và chữ ký của người có thẩm quyền.
3. Hoá đơn mẫu là bản in đúng, đủ các nội dung trên liên hoá đơn giao cho người mua loại sẽ phát hành, có số hoá đơn là 000000 và in chữ “Mẫu” trên tờ hoá đơn.
4. Tờ thông báo phát hành hoá đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế còn lại trong cả nước trong thời hạn mười ngày kể từ ngày lập Tờ thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian sử dụng hoá đơn.
5. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới, theo đúng quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 14. Ghi các ký hiệu nhận dạng mật trên hoá đơn.
Tổ chức, cá nhân khi in, phát hành hoá đơn có trách nhiệm ghi các ký hiệu nhận dạng mật trên hoá đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hoá đơn giả trong quá trình sử dụng.
Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác nhận tính hợp pháp hình thức của hoá đơn, tổ chức, cá nhân in, phát hành hoá đơn phải có văn bản trả lời trong vòng mười ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.
SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN
Điều 15. Nguyên tắc sử dụng hoá đơn
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hoá, dịch vụ các loại hoá đơn do tự tổ chức, cá nhân in, phát hành hoặc được cơ quan thuế cấp, bán cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ nội dung các tiêu thức và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh.
3. Hoá đơn được lập thành nhiều liên gồm: liên giao cho người mua, liên người bán giữ và một số liên khác theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Nội dung lập hoá đơn phải được thống nhất trên các liên hoá đơn có cùng một số.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng nếu phát hiện mất hoá đơn đã lập hoặc chưa lập phải báo cáo cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp biết để xử lý kịp thời, tránh các hiện tượng lạm dụng trốn thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền của nhà nước.
Điều 16. Lập hoá đơn
1. Khi bán hàng hoá, dịch vụ người bán phải lập hoá đơn. Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo các tiêu thức được quy định tại Nghị định này.
2. Hoá đơn phải được lập theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Bộ Tài chính qui định đối với trường hợp nhiều cơ sở của cùng đơn vị kế toán sử dụng chung một loại hoá đơn có cùng tên, cùng ký hiệu.
3. Ngày lập hoá đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hoá, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật qui định chuyển quyền sở hữu có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu thì ngày lập hoá đơn theo ngày bàn giao hàng hoá.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao lập hoá đơn cho khối lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.
Trường hợp khác, Bộ Tài chính qui định cụ thể ngày lập hoá đơn.
4. Hoá đơn được lập xong nếu đã phản ánh đầy đủ nội dung theo các tiêu thức quy định có chữ ký người bán, người mua. Các trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng; cung ứng hàng hoá, dịch vụ cùng lúc cho nhiều người tiêu dùng khi lập hoá đơn người bán hoặc người mua không phải ký tên theo qui định của Bộ Tài chính.
5. Hoá đơn điện tử được lập xong sau khi người bán và người mua đã ký chữ ký điện tử trên hoá đơn điện tử, xác nhận giao dịch đã được thực hiện theo qui định tại Luật giao dịch Điện tử.
6. Các loại vé được lập xong khi người bán hoàn tất việc ghi nội dung các tiêu thức và xé rời khỏi cuống vé.
7. Trường hợp lập hoá đơn nhưng người mua không nhận hóa đơn và không ký tên thì người bán phải ghi rõ “khách hàng không nhận hoá đơn” trên từng liên hoá đơn và lưu giữ liên giao cho người mua tại cuống hoá đơn. Khi người mua nhận hoá đơn, người bán yêu cầu người mua ghi ngày, tháng, năm nhận, ký tên vào các liên còn lại và giao “Liên giao cho người mua” đã lập cho người mua.
8. Trường hợp bán hàng chưa lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu, người bán phải lập hoá đơn bổ sung cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ đã giao trước đó. Thời hạn giao hoá đơn là năm ngày, kể từ ngày người mua yêu cầu. Ngày lập hoá đơn bổ sung là ngày người bán lập và giao hoá đơn cho người mua.
9. Bộ Tài chính quy định việc lập hoá đơn trong một số trường hợp cụ thể khi bán hàng hoá, dịch vụ phù hợp với luật thuế và các luật khác liên quan.
Điều 17. Bán hàng hoá, dịch vụ không phải lập hoá đơn
1. Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần, nếu người mua không yêu cầu nhận hoá đơn thì nguời bán không phải lập hoá đơn.
2. Trường hợp bán hàng có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần nhưng người mua yêu cầu nhận hoá đơn thì người bán phải lập và giao hoá đơn theo đúng quy định.
3. Hàng hoá, dịch vụ bán không phải lập hoá đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này được theo dõi trên bảng kê, nội dung chủ yếu gồm: tên hàng hoá, dịch vụ; giá bán; thuế suất và tiền thuế GTGT (nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
4. Cơ sở kinh doanh lập một hoá đơn thể hiện dòng cộng trên bảng kê vào cuối ngày, ký tên và giữ liên giao cho người mua tại cuống, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tên người mua trong hoá đơn này được ghi là “bán lẻ không giao hoá đơn”.
Điều 18. Xử lý thu hồi hoá đơn đã lập
1. Trường hợp lập hoá đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hoá đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên của số hoá đơn lập sai và lưu giữ tất cả tại bộ phận bán hàng, lập lại hoá đơn khác. Cuối tháng, bộ phận bán hàng báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn kèm theo cả các trường hợp hoá đơn đã lập bị sai.
2. Trường hợp hoá đơn được lập đã giao cho người mua, nhưng cả hai bên chưa khai thuế hoặc đã khai thuế. Nếu phát hiện hoá đơn lập sai, hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hoá, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi tất cả các liên của số hoá đơn lập sai, hoặc hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại, lưu giữ tại cửa hàng bán và phản ánh trong báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tháng.
3. Biên bản qui định tại khoản 2 Điều này phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hoá, dịch vụ và các thoả thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có). Số thuế đã khai không được thoái trả và coi như một phần tổn thất phải bồi thường mà bên có lỗi phải chịu theo thỏa thuận dân sự. Biên bản lập thành bốn bản được gửi cho người mua, người bán, cơ quan thuế quản lý người mua và cơ quan thuế quản lý người bán để theo dõi và hạch toán.
Điều 19. Xử lý hoá đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng
1. Trong thời hạn năm ngày kể từ ngày được cơ quan thuế chấp thuận ngừng sử dụng mã số thuế (đóng mã số thuế), tổ chức, cá nhân phải báo cáo bằng văn bản về số lượng các loại hoá đơn có mã số thuế cũ chưa sử dụng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và tiến hành làm thủ tục hủy.
2. Trong thời hạn năm ngày kể từ ngày thông báo phát hành loại hoá đơn thay thế, tổ chức, cá nhân phải báo cáo bằng văn bản về số lượng các loại hoá đơn chưa sử dụng bị thay thế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và tiến hành làm thủ tục hủy.
3. Trong thời hạn ba ngày kể từ ngày phát hiện và lập biên bản tổ chức, cá nhân bỏ trốn hoặc tự ý ngừng các hoạt động kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có công văn thông báo rộng rãi tình trạng bỏ trốn và việc hết giá trị sử dụng của các hoá đơn chưa lập mà tổ chức, cá nhân bỏ trốn hoặc tự ý ngừng hoạt động kinh doanh đang sử dụng. Bộ Tài chính qui định qui trình và thủ tục thông báo xử lý hoá đơn chưa lập của tổ chức, cá nhân bỏ trốn, tự ý ngừng hoạt động kinh doanh
Điều 20. Ủy nhiệm sử dụng hoá đơn
1. Tổ chức, cá nhân bán hàng có ủy nhiệm bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho tổ chức cá nhân khác, được ủy nhiệm hoá đơn do tổ chức, cá nhân in để tổ chức, cá nhân nhận ủy nhiệm lập khi bán hàng;
2. Việc ủy nhiệm sử dụng hoá đơn phải được lập bằng văn bản ghi rõ loại hoá đơn, số lượng hoá đơn và thời gian ủy nhiệm theo hợp đồng ủy nhiệm bán hàng hóa, dịch vụ cụ thể;
3. Tổ chức, cá nhân ủy nhiệm bán hàng chịu trách nhiệm toàn diện về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn theo qui định tại Nghị định này.
Điều 21. Việc sử dụng hoá đơn để làm một trong những căn cứ thực hiện chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi và bồi thường thiệt hại; hạch toán kế toán; kê khai thuế; thanh toán vốn ngân sách; tranh chấp thương mại
1. Người mua hàng có quyền sử dụng hoá đơn hợp pháp theo qui định của pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu trong các tranh chấp dân sự, tranh chấp thương mại; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hoá, dịch vụ theo quy định về hạch toán kế toán; được dùng để kê khai các loại thuế; được dùng để đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và được dùng để kê khai thanh toán vốn Ngân sách Nhà nước theo các quy định tại pháp luật hiện hành. Hoá đơn dùng cho mục đích này phải là hoá đơn có thông tin xác định được người mua.
2. Liên giao cho người mua hàng đã lập sử dụng cho các mục đích nêu tại khoản 1 Điều này được lưu giữ theo chế độ lưu giữ chứng từ kế toán.
Chương IV
QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN
Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ.
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ có quyền:
a) In hoá đơn để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo qui định tại Nghị định này.
b) Được mua hoá đơn phôi do Cục Thuế phát hành.
c) Sử dụng hoá đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ theo các quy định về sử dụng hoá đơn.
d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hoá đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền in, phát hành và sử dụng hoá đơn hợp pháp.
2. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng hoá đơn cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ có nghĩa vụ:
a) Quản lý chặt chẽ các hoạt động in hoá đơn của mình.
b) Ký hợp đồng đặt in hoá đơn phôi với các cơ sở in có đủ điều kiện.
c) Lập Thông báo phát hành hoá đơn và gửi Thông báo theo quy định.
d) Lập và giao hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng. Trừ một số trường hợp không phải lập hoá đơn theo qui định tại Nghị định này.
đ) Từ chối lập hoá đơn không đúng nội dung giao dịch.
e) Tự kiểm tra thường xuyên việc sử dụng hoá đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm.
g) Báo cáo việc sử dụng hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 23. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hoá đơn phôi.
1. Điều kiện:
Tổ chức nhận in hoá đơn phôi phải là doanh nghiệp có giấy phép hoạt động ngành in.
2. Trách nhiệm:
a) In hoá đơn phôi theo đúng hợp đồng đã ký. Tổ chức nhận in không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hoá đơn phôi cho tổ chức in khác thực hiện.
b) Bảo quản, quản lý và xử lý khuôn in, phôi in, hoá đơn đã in và các hoá đơn in hỏng theo thỏa thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật.
c) Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in hoá đơn phôi và tiến hành thanh hủy khuôn in, phế phẩm theo quy định của Bộ Tài chính.
d) Định kỳ, cùng với việc khai thuế, tổ chức nhận in hoá đơn phôi có trách nhiệm lập báo cáo tình hình nhận in hoá đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Điều 24. Trách nhiệm và nghĩa vụ của cơ quan thuế trong quản lý hoá đơn
1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm:
- Thanh tra, kiểm tra tình hình in, phát hành và sử dụng hoá đơn trong phạm vi cả nước;
- Thông báo rộng rãi các loại hoá đơn đã được các tổ chức, cá nhân kinh doanh và Cục Thuế các địa phương phát hành để công chúng biết;
- Thông báo rộng rãi các loại hoá đơn đã được các tổ chức, cá nhân báo mất; các loại hoá đơn không còn giá trị sử dụng để công chúng biết;
- Tổ chức công tác xây dựng hệ thống dữ liệu trong toàn ngành thuế để lưu trữ các dữ liệu về doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ trong các hoá đơn nhằm phục vụ cho việc quản lý doanh thu tính thuế.
2. Cục Thuế địa phương có trách nhiệm:
- Quản lý việc in, phát hành hoá đơn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
- Quản lý hoạt động in hoá đơn phôi của các tổ chức có chức năng in trên địa bàn;
- Đặt in, phát hành các loại hoá đơn theo quy định để cấp, bán cho các đối tượng được cấp, được mua;
- Cập nhật và theo dõi đầy đủ, kịp thời dữ liệu sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
-Thanh tra, kiểm tra tình hình in, phát hành và sử dụng hoá đơn trong phạm vi địa bàn;
- Cung cấp các dữ liệu về quản lý hoá đơn trên địa bàn để Tổng cục Thuế thông báo rộng rãi cho công chúng biết;
- Sử dụng và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về hoá đơn để phục vụ cho công tác quản lý thuế.
- Trực tiếp tham gia hoạt động hủy hoá đơn theo qui định của Bộ Tài chính trong phạm vi các đối tượng được phân cấp quản lý thuế.
3. Chi cục Thuế địa phương có trách nhiệm:
- Cập nhật và theo dõi đầy đủ, kịp thời dữ liệu sử dụng hoá đơn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
- Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi các đối tượng được phân cấp quản lý thuế;
- Trực tiếp tham gia hoạt động hủy hoá đơn theo qui định của Bộ Tài chính trong phạm vi các đối tượng được phân cấp quản lý thuế.
- Sử dụng và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về hoá đơn để phục vụ cho công tác quản lý thuế.
Điều 25. Trách nhiệm của người mua hàng hoá, dịch vụ
1. Yêu cầu người bán lập hoá đơn và giao hoá đơn khi mua hàng hoá, dịch vụ. Người mua là các đơn vị kế toán có trách nhiệm yêu cầu lấy hoá đơn theo qui định của Luật kế toán;
2. Sử dụng hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ đúng mục đích và phản ảnh trung thực giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào;
3. Cung cấp thông tin về hàng hoá, dịch vụ mua vào thực tế và trên hoá đơn cho các cơ quan thẩm quyền khi được yêu cầu.
Điều 26. Xử lý mất, cháy, hỏng hoá đơn
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh là người bán đang trong quá trình in, phát hành, sử dụng hoá đơn chưa lập nếu bị mất, cháy, hỏng thì tiến hành lập biên bản về việc mất, cháy, hỏng hoá đơn.
2. Biên bản được lập có sự chứng kiến của đại diện chủ đơn vị; người đang quản lý sử dụng số hoá đơn bị mất, cháy, hỏng và bộ phận cấp phát hoá đơn của đơn vị (nếu có).
Sau khi biên bản được lập xong, tổ chức, cá nhân có hoá đơn bị mất, cháy, hỏng phải có đơn khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn để khai báo là ngày sau ngày biên bản về vụ việc mất, cháy, hỏng được lập xong, nhưng chậm nhất không quá năm ngày kể từ ngày xảy ra vụ việc mất, cháy, hỏng.
3. Người bán làm mất hoá đơn đã lập trong trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng; cung ứng hàng hoá, dịch vụ cùng lúc cho nhiều người mà người mua không phải ký tên, khi chưa giao cho người mua thì lập biên bản và tiến hành làm thủ tục báo mất như qui định tại Khoản 1, 2 Điều này và cấp một bản sao “liên người bán giữ” có xác nhận của cơ quan quản lý thuế trực tiếp của người bán giao cho người mua. Bản sao duy nhất này có giá trị như liên giao cho người mua trong việc thụ hưởng các lợi ích qui định tại Điều 21 Nghị định này.
4. Trường hợp đã báo mất, cháy nhưng sau đó tìm lại được. Trong năm ngày làm việc kể từ ngày tìm được, tổ chức, cá nhân báo mất, cháy phải ra thông báo tìm lại được và gửi đến những bộ phận có liên quan khi lập thủ tục báo mất, cháy đồng thời tiến hành làm thủ tục hủy số hoá đơn đã báo mất, cháy trừ các số hoá đơn đã lập.
5. Trường hợp bản chính liên giao cho người mua bị người mua làm mất, tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn có trách nhiệm liên hệ với tổ chức, cá nhân bán hàng để được cung cấp một bản chụp (photocopy) liên người bán giữ có ký tên, đóng dấu xác nhận của người bán hàng.
Tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn phải làm đơn báo mất do người có trách nhiệm ký tên và đóng dấu (nếu có), kèm theo bản chụp duy nhất liên người bán giữ có xác nhận của người bán gửi cơ quan quản lý thuế trực tiếp của nguời bán.
Cơ quan quản lý thuế trực tiếp của người bán lưu giữ đơn báo mất để đối chiếu với hồ sơ khai thuế và xác nhận vào bản chụp liên người bán giữ gửi trả lại đơn vị báo mất. Trường hợp không chấp thuận bản chụp, cơ quan thuế phải có công văn hồi báo trong vòng mười ngày làm việc.
Bản chụp liên người bán giữ duy nhất, có xác nhận của người bán và xác nhận của cơ quan quản lý thuế trực tiếp của người bán là chứng từ hợp lệ thay thế liên giao cho người mua hàng đã mất để sử dụng cho các mục đích nêu tại Điều 21 Nghị định này.
Việc xác nhận chỉ được tiến hành một lần cho một liên hoá đơn bị mất. Trường hợp không được chấp thuận hoặc tiếp tục mất bản chụp, hàng hoá, dịch vụ sẽ bị xem như không có hoá đơn.
6. Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục và hồ sơ về việc khai báo mất, cháy hỏng hoá đơn để tiến hành xử lý cụ thể.
Điều 27. Lưu trữ, bảo quản hoá đơn
1. Hoá đơn điện tử, hoá đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin;
2. Hoá đơn phôi chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá;
3. Hoá đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo qui định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán;
4. Hoá đơn đã lập trong các tổ chức, cá nhân không là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, cá nhân đó.
Điều 28. Hủy hoá đơn
1. Chậm nhất trong thời hạn năm ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng in các loại hoá đơn phôi in sai, in trùng, in thừa được tiến hành làm thủ tục hủy.
2. Tổ chức, cá nhân có hoá đơn hết giá trị sử dụng phải thực hiện thủ tục huỷ hoá đơn. Thời hạn làm thủ tục huỷ hoá đơn chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ngừng sử dụng hoá đơn, ngày thông báo tìm lại được hoá đơn đã mất hoặc ngày thông báo hết giá trị sử dụng hoá đơn.
3. Các loại hoá đơn tự in, hoá đơn điện tử đã đăng thông báo sử dụng rộng rãi, nay không tiếp tục sử dụng nữa cũng phải xúc tiến thủ tục hủy hoá đơn chậm nhất năm ngày kể từ ngày không còn sử dụng.
4. Tổ chức, cá nhân mua hoá đơn phôi của cơ quan thuế khi chuyển sang sử dụng các loại hoá đơn khác phải quyết toán và tiêu hủy hoá đơn đã mua còn chưa sử dụng trong vòng năm ngày kể từ ngày sử dụng hình thức hoá đơn mới.
5. Các loại hoá đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án hình sự thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
6. Các loại hoá đơn đã lập được sử dụng làm chứng từ kế toán trong các đơn vị kế toán được thanh hủy theo quy định tại pháp luật về kế toán.
Việc hủy hóa đơn phải được thông qua Hội đồng hủy hoá đơn. Thành phần Hội đồng và thủ tục hủy hoá đơn do Bộ Tài chính qui định.
Chương V
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOÁ ĐƠN
Điều 29. Xử phạt vi phạm quy định về in hoá đơn
1. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định in hoá đơn tự in và khởi tạo hoá đơn điện tử
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi in hoá đơn tự in, khởi tạo hoá đơn điện tử không đúng với nội dung Thông báo phát hành.
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo các điều kiện qui định trong Nghị định này nhưng vẫn tiến hành in hoá đơn tự in hoặc khởi tạo hoá đơn điện tử;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi in giả hoá đơn tự in, hoặc khởi tạo hoá đơn điện tử giả, đồng thời bị phạt đình chỉ việc in hoá đơn tự in và khởi tạo hoá đơn điện tử trong thời hạn ba năm (ba mươi sáu tháng) kể từ khi hành vi bị phát hiện.
2. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định đặt in hoá đơn phôi
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
- Đặt in hoá đơn phôi mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
- Chậm khai báo kịp thời việc mất hoá đơn phôi trước khi thông báo phát hành.
- Chậm làm thủ tục tiêu hủy hoá đơn phôi đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng.
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:
- Không thanh lý hợp đồng in. Hành vi không thanh lý hợp đồng in được xác lập khi bên đặt in đã lập tờ Thông báo phát hành hoá đơn, chuẩn bị đưa vào sử dụng;
- Không làm thủ tục tiêu hủy hoá đơn phôi đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng. Hành vi không làm thủ tục tiêu hủy được xác lập sau năm ngày kể từ ngày hết hạn làm thủ tục hủy.
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng in với cơ sở không đáp ứng đủ điều kiện in hoá đơn phôi theo qui định tại Điều 23 Nghị định này.
d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo kịp thời việc mất hoá đơn trước khi thông báo phát hành. Hành vi không khai báo kịp thời được xác lập sau ngày thứ năm kể từ ngày hết hạn khai báo mất hoá đơn.
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hoá đơn phôi chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng.
e) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi tự ý hủy hoá đơn phôi chưa phát hành; các hành vi hủy sản phẩm in hỏng và in sai không đúng thủ tục hủy do Bộ Tài chính qui định.
g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đặt in giả hoá đơn phôi, đồng thời bị chỉ định nhà in bắt buộc khi đặt in hoá đơn phôi để sử dụng trong thời gian 5 năm kể từ khi phát hiện hành vi đặt in giả.
3. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định in hoá đơn phôi
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
- Vi phạm chế độ báo cáo tình hình in hoá đơn phôi theo quy định của Bộ Tài chính.
- Chậm khai báo kịp thời việc làm mất hoá đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng.
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:
- Không thanh lý hợp đồng in. Hành vi không thanh lý hợp đồng in được xác lập khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát hành hoá đơn.
- Không thanh hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.
c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi:
- In hoá đơn khi không hội đủ điều kiện quy định tại Điều 23 Nghị định này;
- Không khai báo kịp thời việc làm mất hoá đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng. Hành vi không khai báo kịp thời được xác lập sau ngày thứ năm kể từ ngày hết hạn khai báo mất hoá đơn.
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu trong hợp đồng in hoá đơn cho cơ sở in khác;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hoá đơn phôi của khách hàng này cho khách hàng khác.
e) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi tự ý hủy hoá đơn của khách hàng đặt in chưa phát hành; các hành vi hủy sản phẩm in không đúng thủ tục hủy do Bộ Tài chính qui định.
g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi in giả hoá đơn, đồng thời bị phạt đình chỉ ký hợp đồng in hoá đơn phôi trong thời hạn ba năm (ba mươi sáu tháng) kể từ khi hành vi bị phát hiện.
4. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về mua hoá đơn
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với các hành vi:
- Khai không đúng điều kiện để được mua hoá đơn phôi tại cơ quan thuế;
- Chậm làm thủ tục tiêu hủy hoá đơn phôi được mua đã hết hạn sử dụng.
- Chậm khai báo kịp thời việc làm mất hoá đơn phôi đã mua
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục tiêu hủy hoá đơn phôi được mua đã hết hạn sử dụng. Hành vi không làm thủ tục tiêu hủy hoá đơn phôi được mua đã hết hạn sử dụng được xác lập sau năm ngày kể từ ngày hết hạn làm thủ tục hủy.
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo kịp thời việc làm mất hoá đơn phôi đã mua. Hành vi không khai báo kịp thời được xác lập sau năm ngày kể từ ngày hết hạn khai báo mất hoá đơn.
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hoá đơn phôi được mua, chưa lập cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng.
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi tự ý hủy hoá đơn phôi được mua; các hành vi hủy hoá đơn phôi không đúng thủ tục hủy do Bộ Tài chính qui định.
Ngoài việc bị xử phạt tiền nêu tại Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải tiến hành khắc phục các vi phạm, bổ sung hồ sơ còn thiếu và tiêu hủy các loại hoá đơn in không đúng qui định.
Điều 30. Xử phạt vi phạm quy định về phát hành hoá đơn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
- Phát hành các loại hoá đơn không đầy đủ các nội dung bắt buộc qui định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Gửi Tờ thông báo phát hành không đúng thời gian hoặc không đúng địa điểm quy định.
- Lập Tờ thông báo phát hành không đúng nội dung yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập Tờ thông báo phát hành hoá đơn hoặc lập mà không gửi, sau khi hoá đơn đã được mang ra sử dụng.
Ngoài mức phạt tiền nêu trên, tổ chức cá nhân phải hoàn thiện các thủ tục theo qui định tại Nghị định này.
Điều 31. Xử phạt vi phạm quy định về sử dụng hoá đơn
1. Xử phạt với các hành vi vi phạm chế độ sử dụng hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bỏ trống tiêu thức in sẵn khi lập hoá đơn, hoặc ghi không đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, trừ một số trường hợp qui định tại Điều 16 Nghị định này.
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
- Lập hoá đơn không kịp thời; lập hoá đơn nhưng không giao cho người mua, trừ trường hợp người mua không nhận hoá đơn qui định tại Điều 16 và trường hợp không lập hoá đơn qui định tại Điều 17 Nghị định này;
- Không lập bảng kê hàng hoá, dịch vụ hoặc không lập hoá đơn tổng hợp cuối ngày khi có bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị thanh toán cho mỗi lần thấp hơn 200.000 đồng;
- Không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng, nhưng người mua có yêu cầu lập hoá đơn. Hành vi không lập hoá đơn được xác lập sau năm ngày, từ ngày người bán nhận yêu cầu bằng văn bản.
- Chậm báo cáo kịp thời việc mất hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập, kể cả mất hoá đơn đã lập rồi nhưng chưa giao cho khách hàng.
- Chậm làm thủ tục tiêu hủy các hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định tại Nghị định này.
- Chậm nộp báo cáo hoá đơn đã sử dụng hàng tháng theo quy định;
- Chậm xác nhận tính hợp pháp của hoá đơn do tổ chức, cá nhân mình phát hành khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
- Làm mất các liên hoá đơn đã lập trong trường hợp cần đề nghị làm bản sao để tiếp tục sử dụng;
- Không xác nhận, xác nhận không đúng bản sao “Liên người bán giữ” của hoá đơn đã bị mất “Liên giao cho người mua” khi người làm mất có đề nghị lần đầu bằng văn bản.
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với các hành vi:
- Không làm thủ tục tiêu hủy các hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định tại Nghị định này. Hành vi không làm thủ tục tiêu hủy được xác lập sau năm ngày kể từ ngày hết hạn làm thủ tục tiêu hủy;
- Không nộp báo cáo hoá đơn đã sử dụng hàng tháng theo quy định. Hành vi không nộp báo cáo được xác lập sau ba mươi ngày kể từ ngày phải nộp báo cáo hoá đơn;
- Không xác nhận tính hợp pháp của hoá đơn do tổ chức, cá nhân mình phát hành khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Hành vi không xác nhận được xác lập sau năm ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lập hoá đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.
đ) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ có giá trị thanh toán trên 200.000 đồng cho người mua theo quy định tại Nghị định này. Hành vi không lập hoá đơn được xác lập sau năm ngày từ ngày người bán nhận yêu cầu lập hoá đơn bằng văn bản của người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn quá ba mươi ngày kể từ ngày theo qui định phải lập hoá đơn. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hoá đơn bổ sung giao cho người mua.
e) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi:
- Lập hoá đơn có sai lệch về thông tin giữa các liên.
- Không báo cáo kịp thời việc mất hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập, kể cả hoá đơn đã lập rồi nhưng chưa giao cho khách hàng. Hành vi không báo cáo kịp thời được xác lập sau năm ngày kể từ ngày hết thời hạn báo cáo.
g) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi lập các loại hoá đơn bất hợp pháp.
h) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hoặc tự ý hủy hoá đơn đã phát hành chưa lập; các hành vi hủy hoá đơn chưa lập không đúng thủ tục hủy do Bộ Tài chính qui định.
i) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đối với hành vi lập hoá đơn khống.
2. Xử phạt với các hành vi vi phạm chế độ sử dụng hoá đơn của người mua
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất liên hoá đơn giao cho người mua sử dụng để hạch toán kế toán; kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách trong trường hợp cần đề nghị làm bản sao chụp để tiếp tục sử dụng.
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hoá đơn lập khống của tổ chức, cá nhân khác cung cấp để đưa vào hạch toán kế toán; kê khai thuế; thanh toán vốn ngân sách.
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hoá đơn bất hợp pháp để tự lập khống đưa vào hạch toán kế toán; kê khai thuế; thanh toán vốn ngân sách.
Điều 32. Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, cưỡng chế và thời hạn thi hành quyết định xử phạt
1. Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, các tình tiết tăng nặng, thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hoá đơn quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
2. Khung phạt được chia thành năm mức có khoảng cách bằng nhau. Trường hợp không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì áp dụng mức giữa. Có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức kề sau hoặc kề trước. Có trên một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức cao nhất hoặc thấp nhất. Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì được bù trừ để áp dụng khung phạt theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ.
3. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm theo Nghị định này phải thi hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao quyết định xử phạt. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Điều 33. Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra và xử phạt.
1. Cơ quan quản lý thuế các cấp được quyền thanh tra, kiểm tra và xử phạt các tổ chức, cá nhân trên địa bàn được phân cấp quản lý nếu phát hiện các hành vi vi phạm được quy định trong Nghị định này.
2. Việc thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo qui trình thanh tra, kiểm tra do Bộ Tài chính qui định.
3. Thẩm quyền xử phạt bằng tiền và áp dụng các biện pháp bổ sung được thực hiện theo Điều 36 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 về xử lý vi phạm hành chính và Pháp lệnh số 04/2008/UBTVQH12 ngày 2 tháng 4 năm 2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra một đơn vị kế toán mà phát hiện một hành vi vừa qui định xử phạt theo Nghị định này vừa qui định xử phạt trên lĩnh vực kế toán, thì xử phạt theo Nghị định này và thông báo cho cơ quan tài chính đồng cấp biết. Trường hợp do thanh tra tài chính phát hiện thì xử phạt theo nghị định này và thông báo kết quả cho cơ quan thuế cùng cấp biết.
4. Trường hợp vi phạm các điểm tại Điều 29, Điều 30 và Điều 31 mà dẫn đến hành vi khai sai làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt các hành vi đó theo quy định tại Luật Quản lý Thuế. Trường hợp số tiền phạt theo luật Quản lý Thuế thấp hơn mức phạt tối thiểu của cùng hành vi qui định tại Nghị định này thì áp dụng mức phạt tối thiểu qui định tại Nghị định này.
5. Trường hợp trốn thuế, gian lận thuế mà theo quy định của pháp luật phải khởi tố hình sự thì không xử phạt vi phạm hành chính mà chuyển hồ sơ để cơ quan chức năng khởi tố hình sự theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp vi phạm có liên quan đến hoạt động in giả phải khởi tố hình sự theo Điều 164a Bộ Luật hình sự sửa đổi bổ sung thì không xử phạt theo quy định tại Điều này, mà chuyển hồ sơ để cơ quan chức năng khởi tố hình sự.
7. Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng hoá đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu thi hành kể từ ngày 01/07/2010 và thay thế Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể Nghị định này và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Ban hành các quy định về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn.
b) Tổ chức quản lý nhà nước các hoạt động in, phát hành và sử dụng các loại hoá đơn của các tổ chức, cá nhân liên quan.
c) Qui định các biện pháp quản lý thuế thuận lợi hơn để áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện tốt Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Học viện Hành chính Chính trị quốc gia; - VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NC (3b). Trang (315b). |
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng |