CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
|
Số: /2009/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2009 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số, bao gồm: điều kiện, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; chế độ chính sách đối với người dạy và người học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là tiếng dân tộc thiểu số).
2. Nghị định này áp dụng cho người dạy và người học tiếng dân tộc thiểu số trong trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 2. Mục đích
Việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc thiểu số; giúp cho người dân tộc thiểu số dễ dàng tiếp thu kiến thức khi học tập trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác; đáp ứng nguyện vọng, nhu cầu học tập của các dân tộc thiểu số.
Điều 3. Nguyên tắc
1. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác. Nhà nước tạo điều kiện về giáo viên, chương trình, tài liệu dạy học, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đảm bảo triển khai dạy tiếng dân tộc thiểu số có hiệu quả.
2. Nhà nước thống nhất quản lý việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số theo hướng phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và nâng cao chất lượng giáo dục.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
DẠY HỌC
Điều 4. Điều kiện tổ chức dạy học
Việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số cần đảm bảo các điều kiện sau:
1. Cộng đồng dân tộc thiểu số có nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc được phản ảnh thông qua chính quyền các cấp, các đoàn thể và các tổ chức xã hội.
2. Bộ chữ dân tộc thiểu số được sử dụng ở địa phương
a) Bộ chữ được dạy học phải là bộ chữ đã và đang sử dụng: bộ chữ cổ truyền được cộng đồng sử dụng rộng rãi hoặc bộ chữ đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn.
b) Với các dân tộc thiểu số có nhiều bộ chữ cùng tồn tại thì việc lựa chọn bộ chữ để dạy được căn cứ vào tính phổ biến của bộ chữ đã và đang được sử dụng ở địa phương.
3. Chương trình và sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số được biên soạn và thẩm định theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Có giáo viên đủ trình độ và năng lực dạy tiếng dân tộc thiểu số.
5. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
a) Cơ sở vật chất của các lớp dạy tiếng dân tộc thiểu số được trang bị như đối với các lớp học thông thường khác.
b) Thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số được quy định theo danh mục thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 5. Trình tự đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học
1. Căn cứ vào nguyện vọng học tiếng dân tộc thiểu số của đồng bào, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hoàn thiện các thủ tục cần thiết đề nghị dạy học tiếng dân tộc thiểu số gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định các điều kiện về dạy tiếng dân tộc thiểu số theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo kết luận thẩm định bằng văn bản gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trong địa phương mình.
Điều 6. Nội dung, phương pháp dạy học ở cơ sở giáo dục phổ thông
Nội dung, phương pháp dạy học tiếng dân tộc thiểu số được quy định trong từng chương trình tiếng dân tộc thiểu số cụ thể; xử lý thoả đáng vấn đề phương ngữ. Kế hoạch dạy học tiếng dân tộc thiểu số được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và trong từng chương trình tiếng dân tộc thiểu số cụ thể do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Điều 7. Nội dung, phương pháp dạy học ở trung tâm giáo dục thường xuyên
Nội dung, phương pháp dạy học tiếng dân tộc thiểu số được quy định cụ thể trong từng chương trình tiếng dân tộc thiểu số, quan tâm tới các kiến thức về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật. Kế hoạch dạy học tiếng dân tộc thiểu số được quy định trong Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ, Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân thuộc nội dung Chương trình giáo dục thường xuyên và trong từng chương trình tiếng dân tộc thiểu số cụ thể do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Điều 8. Hình thức tổ chức dạy học
Việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số được thực hiện gắn với hình thức tổ chức dạy học ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên.
Lớp học tiếng dân tộc thiểu số được tổ chức theo lớp học bình thường, nếu học sinh lớp đó đều có nguyện vọng học tiếng dân tộc thiểu số hoặc bao gồm học sinh thuộc các lớp học khác nhau có nguyện vọng học tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 9. Cấp chứng chỉ
Người học hoàn thành chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định được cấp chứng chỉ.
Chương III
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI DẠY, NGƯỜI
HỌC
Điều 10. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
1. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được đào tạo tại các cơ sở đào tạo giáo viên.
2. Các cơ sở đào tạo giáo viên căn cứ Chương trình khung dạy tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định để biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo giáo viên tiếng dân tộc thiểu số.
3. Bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được tiến hành theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 11. Chế độ chính sách đối với người dạy, người học
2. Cơ sở giáo dục có dạy tiếng dân tộc thiểu số được giao thêm kinh phí để trả cho giáo viên dạy vượt giờ định mức hoặc giáo viên thỉnh giảng dạy tiếng dân tộc; được giao thêm biên chế giáo viên tương ứng với số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số hằng năm ngoài kinh phí, biên chế quy định chung cho các trường phổ thông, các trung tâm giáo dục thường xuyên.
3. Người học là cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước theo quy định.
4. Người dạy và người học được Nhà nước đảm bảo sách giáo khoa, tài liệu dạy và học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Tổ chức biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, sách giáo khoa, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu để dạy học tiếng dân tộc thiểu số. Thẩm định điều kiện dạy tiếng dân tộc thiểu số theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Tổ chức xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình khung đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số.
3. Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
4. Quản lý và ban hành mẫu chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số.
5. Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính xây dựng chế độ chính sách, định mức biên chế và hướng dẫn các địa phương thực hiện.
Điều 13. Bộ Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành xây dựng chế độ chính sách, định mức biên chế đảm bảo số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 14. Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương hằng năm bố trí quản lí và sử dụng nguồn tài chính cho việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 15. Uỷ ban Dân tộc
Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan và địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, chế độ chính sách về dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 16. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
2. Quản lý, chỉ đạo việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương.
3. Hằng năm bố trí, đảm bảo các điều kiện về nguồn lực, tài chính phục vụ cho việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo đúng quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày... tháng … năm 2010. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều được bãi bỏ.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; - VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc; - Công báo; - Website Chính phủ; - Lưu: VT, XDPL (5b), HL. |
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
|