|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC |
|
Số: /2009/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày tháng năm 2009 |
|
DỰ THẢO |
|
NGHỊ ĐỊNH
Ban hành Quy chế cấp phép và phối hợp hoạt động với
lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam
CHÍNH PHỦ
- Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
- Căn cứ Luật Quốc phòng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 12 tháng 7 năm 2006; Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 27 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - UB Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn; - BCĐ Phòng, chống lụt, bão Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; HĐ Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm soát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Người phát ngôn của Thủ tướng CP; Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; Website Chính phủ, Ban điều hành 112; - Lưu: Văn thư. |
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng |
“DỰ THẢO”
QUY CHẾ
CẤP PHÉP VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG VỚI
LỰC LƯỢNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số /2009/NĐ-CP, ngày tháng năm của Chính phủ ban hành Quy chế cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định về cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam, trong tình huống khẩn cấp xảy ra thảm họa do thiên tai, sự cố trên lãnh thổ của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc do Việt Nam quản lý.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài trên lãnh thổ của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Quy chế này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
Các quy định trong Quy chế này không ảnh hưởng đến nghĩa vụ và trách nhiệm của người, tàu, thuyền nước ngoài đang hoạt động trên vùng biển của Việt Nam, tàu bay đang hoạt động trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý phải tham gia tìm kiếm, cứu nạn theo quy định của Pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 2. Giải thích từ ngữ.
Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cấp phép là việc cơ quan có thẩm quyền cấp, cho phép lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài được vào hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc vùng tìm kiếm cứu nạn do Việt Nam đảm nhiệm.
2. Tình huống khẩn cấp cần yêu cầu lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn là tình huống xảy ra thảm hoạ do thiên tai, sự cố trên lãnh thổ Việt Nam cần áp dụng ngay các biện pháp tìm kiếm, cứu nạn nhưng vượt quá khả năng của lực lượng tìm kiếm, cứu nạn trong nước, cần yêu cầu lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài trợ giúp.
3. Tình trạng thảm hoạ về hoá chất độc xạ là thảm hoạ khi xảy ra sự cố rò rỉ, phát tán chất độc hóa học, sinh học và sự cố bức xạ, hạt nhân.
4. Vùng tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam bao gồm toàn bộ lãnh thổ của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam và vùng tìm kiếm, cứu nạn do Việt Nam đảm nhiệm.
5. Chỉ huy trưởng lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài là người được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, tổ chức có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn được vào hoạt động tại Việt Nam chỉ định để phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn và các cơ quan chức năng của Việt Nam.
6. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn là các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm điều phối các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trong một vùng hoặc khu vực được phân công.
Điều 3. Vùng trách nhiệm chủ trì tìm kiếm, cứu nạn.
1. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu chủ trì, phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tàu bay dân dụng lâm nguy, lâm nạn theo Điều 11 Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay.
2. Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam chủ trì, phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển Việt Nam và vùng biển do Việt Nam đảm nhiệm.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì huy động lực lượng, phương tiện của địa phương, thực hiện tìm kiếm, cứu nạn theo địa bàn quản lý, phối hợp với lực lượng, phương tiện nước ngoài theo chỉ đạo của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.
4. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trong vùng cấm, khu vực quân sự; tàu biển, tàu bay quân sự lâm nạn.
5. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì, huy động lực lượng, phương tiện các Bộ, ngành, địa phương phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trong tình huống khẩn cấp có lực lượng nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn.
CHƯƠNG II
TRÌNH TỰ, ĐIỀU KIỆN, NGUYÊN TẮC
VÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ CẤP PHÉP
Điều 4. Trình tự yêu cầu lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào tham gia tìm kiếm cứu nạn.
Các Bộ, ngành theo chức năng quản lý nhà nước khi tình huống khẩn cấp xảy ra cần yêu cầu lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời thông báo cho Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn để phối hợp thực hiện.
Điều 5. Điều kiện để cấp phép.
1. Theo yêu cầu của Việt Nam hoặc đề nghị của quốc gia, tổ chức sẽ đưa lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn của quốc gia, tổ chức đó vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong vùng tìm kiếm cứu nạn của Việt Nam; được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép; trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phù hợp với quy định của Pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Cơ quan chủ trì cấp phép theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này có quyền từ chối hoặc huỷ bỏ cấp phép nếu đề nghị của lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài không phù hợp với tính chất; tình huống tìm kiếm, cứu nạn và các vấn đề khác liên quan đến an ninh, quốc phòng, y tế hoặc không được sự thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Điều 6. Nguyên tắc cấp phép.
1. Nhân đạo, kịp thời, khẩn trương, ưu tiên cứu người bị nạn;
2. Ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhập, xuất cảnh đảm bảo an toàn đối với người, phương tiện, trang thiết bị, nguyên vật liệu, vật chất hậu cần của lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
3. Miễn trừ các khoản phí liên quan đến việc nhập cảnh và tạo điều kiện cho việc sử dụng phương tiện, trang thiết bị, vật chất hậu cần phục vụ cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, cứu trợ khẩn cấp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Quy định rõ các điều kiện, giới hạn về thời gian, không gian, khu vực được phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
5. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc cấp phép, nhập cảnh, xuất cảnh, quản lý lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chi tiết về việc cấp phép cho lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào hoạt động tại Việt Nam do các cơ quan chủ trì cấp phép quy định cụ thể, căn cứ vào các văn bản Pháp luật hiện hành.
Điều 7. Cơ quan chủ trì cấp phép.
1. Bộ Quốc phòng:
a) Tàu, thuyền quân sự nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển của Việt Nam;
b) Tàu bay quân sự, tàu bay không người lái, tàu bay trực thăng nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển, trên đất liền, vùng thông báo bay của Việt Nam hoặc do Việt Nam quản lý;
c) Phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào khu vực cấm, khu vực hạn chế hoạt động trên biển; tàu bay hạ cánh, cất cánh tại sân bay quân sự; bay vào khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm.
2. Bộ Giao thông Vận tải:
a) Phương tiện tìm kiếm, cứu nạn của nước ngoài không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này vào phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trong vùng lãnh hải, cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam.
b) Các chuyến bay nước ngoài thực hiện hoạt động bay tìm kiếm, cứu nạn; cứu trợ tại Việt Nam không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Cấp phép cho lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài theo đường bộ, đường sắt, đường sông không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
3. Bộ Ngoại giao, Bộ Công an:
Thực hiện theo Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Phương tiện nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, vận chuyển chất phóng xạ chỉ được vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ của Việt Nam sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Điều 8. Phối hợp trong cấp phép.
1. Bộ Ngoại giao:
a) Tiếp nhận đề nghị của các quốc gia, tổ chức quốc tế về việc cho lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn vào Việt Nam tham gia tìm kiếm, cứu nạn, chuyển cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp phép;
b) Thông báo cho quốc gia, tổ chức nước ngoài có lực lượng, phương tiện đề nghị vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam về Quyết định cấp phép.
2. Bộ Quốc phòng:
a) Làm thủ tục cấp phép cho các phương tiện thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế này.
b) Thông báo Quyết định cấp phép đến Bộ Ngoại giao để Bộ Ngoại giao thông báo cho quốc gia, tổ chức quốc tế có đề nghị đưa lực lượng, phương tiện vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
c) Thông báo Quyết định cấp phép đến Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn để phối hợp và chỉ đạo.
d) Thống nhất ý kiến để các Bộ, ngành có liên quan thực hiện trách nhiệm chủ trì cấp phép theo quy định của Điều 7 Quy chế này.
3. Bộ Giao thông Vận tải:
a) Cấp phép cho các lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế này khi đã được sự thống nhất của Bộ Quốc phòng.
b) Ngay sau khi cấp phép cho lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài, có trách nhiệm thông báo đến Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các bộ, ngành, địa phương có liên quan biết, phối hợp thực hiện.
c) Thông báo Quyết định cấp phép đến Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn để phối hợp và chỉ đạo.
4. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn:
Thống nhất ý kiến để các Bộ, ngành có liên quan thực hiện trách nhiệm chủ trì cấp phép theo quy định của Điều 7 Quy chế này.
5. Các Bộ, ngành có liên quan theo chức năng, có trách nhiệm phối hợp kịp thời trong việc cấp phép cho lực lượng, phương tiện nước ngoài vào thực hiện tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
CHƯƠNG III
PHỐI HỢP GIỮA LỰC LƯỢNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN VIỆT NAM VỚI LỰC LƯỢNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN NƯỚC NGOÀI
Điều 9. Nguyên tắc phối hợp trong hoạt động tìm kiếm, cứu nạn.
1. Chủ động xây dựng phương án, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện cho hoạt động ứng phó theo từng khu vực, tính chất vụ việc và tình huống phải phối hợp với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài.
2. Tổ chức thu nhận, xử lý thông tin báo nạn kịp thời, ưu tiên bảo đảm thông tin cho hoạt động ứng phó, báo cáo kịp thời đến cấp có thẩm quyền.
3. Chỉ huy thống nhất, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn trong nước với lực lượng tìm kiếm cứu nạn nước ngoài khi có tình huống.
4. Sử dụng thông tin liên lạc trong tìm kiếm, cứu nạn thực hiện theo các quy định của Việt Nam.
Điều 10. Phối hợp trong hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển.
1. Khi không có tàu bay tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển:
a) Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam là đầu mối phối hợp trong tìm kiếm, cứu nạn trên biển, thông báo về các yêu cầu, điều kiện cụ thể theo quy định của Việt Nam và biện pháp, cách thức phối hợp với các lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài khi hoạt động trên các vùng biển của Việt Nam.
b) Lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động trên biển Việt nam có trách nhiệm thông tin, báo cáo kịp thời theo các nội dung yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn theo sự điều phối chung của chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn Việt Nam tại hiện trường và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
2. Phối hợp khi có tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển:
a) Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn xác định hoặc chỉ đạo Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam xác định khu vực bay tìm kiếm; chỉ đạo cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu lập kế hoạch bay tìm kiếm và thông báo kế hoạch cho Trung tâm Quản lý điều hành bay Quốc gia.
b) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phối hợp với Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải thống nhất kế hoạch bay tìm kiếm, cứu nạn trên biển.
c) Tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn phải thông báo kết quả bay quan sát, tìm kiếm về cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không và Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam.
d) Chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn trên biển khi có tàu bay tham gia do chỉ huy hiện trường tìm kiếm, cứu nạn trên biển đảm nhiệm.
đ) Các lực lượng tìm kiếm, cứu nạn phải phối hợp với Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam để thống nhất kế hoạch hiệp đồng giữa các lực lượng, phương tiện tìm kiếm cứu nạn hàng không và hàng hải.
Điều 11. Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên đất liền, vùng thông báo bay của Việt Nam.
1. Khi không có tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn:
a) Ban chỉ đạo tìm kiếm, cứu nạn hiện trường là đầu mối phối hợp với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài, quy định các biện pháp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì trong việc sử dụng lực lượng, phương tiện địa phương tham gia phối hợp với các lực lượng phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài theo sự chỉ đạo thống nhất của Ban chỉ đạo tìm kiếm, cứu nạn hiện trường.
c) Lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm thông tin, báo cáo kịp thời theo các nội dung yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn theo sự điều phối chung của chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường.
2. Khi có tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn:
a) Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan xác định khu vực bay tìm kiếm, chỉ đạo Trung tâm quản lý điều hành bay quốc gia lập kế hoạch bay tìm kiếm và phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu để phối hợp với lực lượng bay tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài trong hoạt động bay tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Cơ quan kiểm soát không lưu hàng không dân dụng Việt Nam, phối hợp với Bộ Quốc phòng trong việc quản lý, điều hành bay; thông báo kịp thời về tình hình địa hình, thời tiết, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bay cho lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài biết để thực hiện bay tìm kiếm, cứu nạn.
c) Chỉ huy tàu bay tham gia tìm kiếm, cứu nạn do Chỉ huy hiện trường thuộc Ban chỉ đạo tìm kiếm, cứu nạn hiện trường chỉ huy, thông qua cơ quan điều hành bay và kiểm soát không lưu thực hiện.
d) Tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn phải thông báo kết quả bay quan sát, tìm kiếm về cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.
Điều 12. Phối hợp trong quản lý, kiểm tra kiểm soát.
1. Bộ Quốc phòng chỉ đạo các lực lượng chức năng thuộc quyền thực hiện việc giám sát, kiểm tra, kiểm soát các lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài trong quá trình hoạt động tìm kiếm, cứu nạn theo giấy phép được cấp.
2. Bộ Giao thông Vận tải chỉ đạo các lực lượng chức năng thuộc quyền thực hiện việc giám sát, kiểm tra, kiểm soát các lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài theo giấy phép được cấp.
3. Bộ Công an, lực lượng Hải quan và các Bộ, ngành liên quan có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào hoạt động tại Việt Nam, theo chức năng của Bộ, ngành mình.
4. Lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài khi hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam phải:
a) Chỉ định Chỉ huy trưởng tìm kiếm, cứu nạn của mình tại Việt Nam và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm, cứu nạn Việt Nam để phối hợp quản lý và thực hiện tìm kiếm, cứu nạn trong quá trình hoạt động cho đến khi kết thúc.
b) Chấp hành sự điều phối chung của Chỉ huy hiện trường Việt Nam, thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
c) Chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát của các cơ quan chức năng Việt Nam; đồng thời có trách nhiệm thông tin báo cáo kịp thời theo nội dung, yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
d) Nguyên liệu, vật liệu và hàng hoá cứu trợ, cấp cứu khẩn cấp mang vào Việt Nam phải được kiểm tra, giám định; việc phân phát phải theo sự điều phối chung của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
CHƯƠNG IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN VỚI LỰC LƯỢNG NƯỚC NGOÀI
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.
1. Chủ trì phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Giao thông Vận tải, Ngoại giao, các Bộ, ngành có liên quan trong việc cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài trên lãnh thổ của Việt Nam.
2. Trường hợp cần đưa lực lượng, phương tiện của Việt Nam thực hiện tìm kiếm, cứu nạn tại vùng có chung ranh giới với quốc gia khác, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan đề nghị quốc gia đó phối hợp để kịp thời tìm kiếm, cứu nạn.
3. Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động phối hợp với lực lượng, phương tiện nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ Việt Nam hoặc do Việt Nam quản lý.
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng.
1. Chủ trì cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế này, chỉ đạo các đơn vị quân đội phối hợp với các đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì tìm kiếm, cứu nạn trong khu vực và lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài để phối hợp hoạt động khi có tình huống.
2. Thống nhất với các cơ quan chủ trì cấp phép theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này thực hiện việc cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Xây dựng phương án kết hợp sử dụng lực lượng, phương tiện của quân đội trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam với việc kiểm tra, kiểm soát khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Huy động lực lượng, phương tiện quân đội tham gia tìm kiếm, cứu nạn và phối hợp với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài để thực hiện tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ Việt Nam khi có tình huống, theo yêu cầu của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Giao thông Vận tải.
1. Thống nhất với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao chỉ đạo các chuyên ngành trong việc cấp phép và phối hợp với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn của nước ngoài vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
2. Công bố các tần số trực canh (kênh), cấp cứu khẩn cấp của hệ thống Đài thông tin Duyên hải Việt Nam, các phương thức thông tin liên lạc với trung tâm và các trạm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải cho lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động trên các vùng biển Việt Nam.
3. Phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các tỉnh thành phố trực thuốc Trung ương xây dựng và triển khai phương án kết hợp việc sử dụng lực lượng, phương tiện của các chuyên ngành hàng hải, hàng không thuộc Bộ với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài khi vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
4. Chỉ đạo Cục đường bộ, đường sông, đường sắt hướng dẫn và tạo thuận lợi cho các lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào Việt Nam qua cửa khẩu đường bộ.
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Ngoại Giao.
1. Phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các Bộ, ngành liên quan làm các thủ tục ngoại giao khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
2. Giải quyết những vấn đề phát sinh khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
3. Giải quyết những thủ tục cần thiết về việc đưa người, phương tiện của nước ngoài bị nạn tại Việt Nam về nước.
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Công an.
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, thực hiện việc nhập, xuất cảnh theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy chế này.
2. Xây dựng phương án kết hợp sử dụng lực lượng, phương tiện trong nước với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn khi xảy ra thảm họa thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công an.
3. Phối hợp với các lực lượng khác thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội khi có lực lượng, phương tiện nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam.
Điều 18. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan – Bộ Tài chính.
1. Thực hiện các thủ tục Hải quan về nhập cảnh, xuất cảnh cho lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam theo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Quy chế này.
2. Thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát về số lượng, kiểm dịch y tế, môi trường đối với lực lượng, trang bị, vật chất, hàng hoá của lực lượng nước ngoài khi vào Việt Nam thực hiện tìm kiếm, cứu nạn, cứu trợ theo pháp luật quy định.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1. Xây dựng phương án huy động lực lượng, phương tiện của địa phương, của các cơ quan, tổ chức Trung ương hoạt động tại địa phương trong việc phối hợp với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tham gia tìm kiếm cứu nạn thuộc địa bàn quản lý.
2. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức Trung ương tại địa phương tham gia và phối hợp với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động tìm kiếm cứu nạn thuộc địa bàn quản lý.
3. Chỉ đạo các lực lượng chức năng của địa phương phối hợp với các Bộ, ngành liên quan làm các thủ tục, kiểm tra, kiểm soát và tham gia phối hợp tìm kiếm, cứu nạn khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động thuộc địa bàn quản lý.
Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan.
1. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong cấp phép và tham gia, phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ Việt Nam khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động.
2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành hoạt động tại các địa phương rà soát lực lượng, phương tiện có khả năng tham gia tìm kiếm, cứu nạn báo cáo về Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, để đưa vào phương án huy động khi tình huống có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tham gia.
3. Xây dựng phương án kết hợp sử dụng lực lượng, phương tiện trong nước với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn khi xảy ra thảm họa thuộc các lĩnh vực do Bộ, ngành quản lý.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Trách nhiệm thi hành.
Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này./.
|
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
NGUYỄN TẤN DŨNG
|